Dani Osvaldo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dani Osvaldo
Pablo Daniel Osvaldo BGR-ITA 2012.jpg
Osvaldo trong màu áo Ý năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Pablo Daniel Osvaldo
Ngày sinh 12 tháng 1, 1986 (33 tuổi)
Nơi sinh Lanús, Argentina
Chiều cao 1,82 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1995–1999 Lanús
1999–2000 Banfield
2000–2005 Huracán
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005 Huracán 33 (11)
2006 Atalanta 3 (1)
2006–2007 Lecce 31 (8)
2007–2009 Fiorentina 21 (5)
2009–2010 Bologna 25 (3)
2010Espanyol (mượn) 20 (7)
2010–2011 Espanyol 24 (13)
2011–2013 Roma 55 (27)
2013–2015 Southampton 13 (3)
2014Juventus (mượn) 11 (1)
2014–2015Inter Milan (mượn) 12 (5)
2015Boca Juniors (mượn) 11 (3)
2015–2016 Porto 7 (1)
2016 Boca Juniors 3 (0)
Tổng cộng 269 (88)
Đội tuyển quốc gia
2007–2008 U-21 Ý 12 (2)
2011–2014 Ý 14 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Pablo Daniel Osvaldo (sinh ngày 12 tháng 1 năm 1986), tên thường gọi là Pablo Osvaldo hay Dani Osvaldo (phát âm tiếng Ý: [ˈdaːni oˈzvaldo]), là một cầu thủ bóng đá Ý gốc Argentina thi đấu ở vị trí tiền đạo.

Sinh ra ở Argentina,[2] Osvaldo bắt đầu sự nghiệp ở Huracán vào năm 2005 anh chuyển tới Ý vào năm 2006 theo một hợp đồng đồng sở hữu giữa AtalantaLecce, sau đó thi đấu cho FiorentinaBologna. Sau khi được cho mượn tại Espanyol, anh gia nhập Espanyol teo một hợp đồng dài hạn trước khi trở lại Ý để cập bến Roma vào năm 2011. Anh có hai mùa ở Roma và sau đó chuyển tới Southampton, nơi anh chủ yếu được đem cho mượn (tại Juventus, InterBoca Juniors) trước khi gia nhập Porto. Anh trở lại Boca vào tháng 1 năm 2016 nhưng bị chấm dứt hợp đồng vào tháng 5.

Osvaldo đủ điều kiện đá cho đội tuyển Ý nhờ nguồn gốc của mình, có một số lần khoác áo đội U-21 Ý trước khi lên tuyển quốc gia năm 2011.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu chơi bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đến với bóng đá ở câu lạc bộ C.A. Huracán của giải hạng hai Argentina vào năm 2005.Một năm sau,anh chuyển đến Atalanta của Serie B,nơi anh chỉ chơi 3 trận và có 1 bàn thắng. Những năm sau đó anh còn chuyển tới Lecce, FiorentinaBologna, ghi được tổng cộng 16 bàn thắng.

Espanyol[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 10 tháng 1 năm 2010,câu lạc bộ RCD Espanyol chính thức công bố là họ đã có được anh với một bản hợp đồng cho mượn tới tháng 6[3].Anh có trận đấu đầu tiên tại La Liga khi vào sân ở phút 54 thay cho Iván Alonso ở trận thua CA Osasuna 2-0.

Ngày 3 tháng 6,bản hợp đồng cho mượn được nối dài thêm một mùa giải nữa.Ngày 31 tháng 8,bản hợp đồng cho mượn bị hủy bỏ,thay vào đó là một bản hợp đồng chính thức có thời hạn 5 năm,với mức phí chuyển nhượng là 4,6 triệu €.

Roma[sửa | sửa mã nguồn]

Sau một mùa giải thành công,ghi nhiều bàn thắng hơn,anh chuyển tới A.S. Roma với mức phí chuyển nhượng 15 triệu € vào ngày 25 tháng 8 năm 2011[4].Ngày 22 tháng 9 năm 2011,anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Roma trong trận hòa A.C. Siena 1-1 trên sân nhà[5].Ngày 16 tháng 10,anh có bàn mở tỉ số ngay phút thứ 6 trong trận Derby đấu với đội bóng cùng thành phố Lazio,tuy nhiên Lazio đã thắng với tỉ số 2-1[6].

Southampton[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 8 năm 2013,anh đặt bút ký vào bản hợp đồng 4 năm tới Southampton F.C. với mức phí chuyển nhượng kỉ lục của câu lạc bộ, 15,35 triệu €.[7] Anh có trận đấu đầu tiên vào ngày 24 tháng 8 trong trận hòa 1-1 với Sunderland,vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai. Bàn thắng đầu tiên của anh là bàn mở tỉ số trong trận thắng Crystal Palace 2-0.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Osvaldo đủ điều kiện để chơi cho Đội tuyển ÝĐội tuyển Brazil.Ngày 5 tháng 10 năm 2011,do Mario BalotelliGiampaolo Pazzini,chấn thương thường xuyên,anh nhận lời để chơi cho Đội tuyển Ý tham dự UEFA Euro 2012.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp Cúp liên đoàn Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Huracán 2005 33 11 0 0 - - 33 11
Tổng 33 11 0 0 - - 33 11
Atalanta 2006–07 3 1 0 0 - - 3 1
Tổng 3 1 0 0 - - 3 1
Lecce 2006–07 31 8 1 0 - - 32 8
Tổng 31 8 1 0 - - 32 8
Fiorentina 2007–08 13 5 0 0 8 1 21 6
2008–09 8 0 0 0 5 0 13 0
Tổng 21 5 0 0 13 1 34 6
Bologna 2008–09 12 0 0 0 12 0
2009–10 13 3 1 0 14 3
Tổng 25 3 1 0 26 3
Espanyol 2009–10 20 7 1 1 21 8
2010–11 24 13 2 1 26 14
Tổng 44 20 3 2 47 22
Roma 2011–12 26 11 0 0 26 11
2012–13 29 16 2 1 31 17
Tổng 55 27 2 1 57 28
Tổng sự nghiệp 212 75 7 3 13 1 232 79

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ý
Năm Trận Bàn
2011 2 0
2012 4 3
2013 7 1
2014 1 0
Tổng 14 4

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Vasil Levski, Sofia, Bulgaria  Bulgaria 1–1 2–2 Vòng loại World Cup 2014
2. 2–1
3. 12 tháng 10 năm 2012 Sân vận động Hrazdan, Yerevan, Armenia  Armenia 3–1 3–1 Vòng loại World Cup 2014
4. 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch  Đan Mạch 1–0 2–2 Vòng loại World Cup 2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Goal – FC Internazionale Pablo Daniel Osvaldo”. Goal.com. 2015. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ “Pablo Daniel Osvaldo - Goal.com”. goal.com. 2015. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ Osvaldo tới Espanyol
  4. ^ Osvaldo gia nhập Roma A.S Roma Việt Nam
  5. ^ Osvaldo ghi bàn đầu tiên Tin thể thao.com.vn
  6. ^ Lazio - Roma 2-1: Klose giúp Lazio ngược dòng đầy kịch tính Thể thao & Văn hóa
  7. ^ Southampton phá kỷ lục chuyển nhượng để chiêu mộ Osvaldo Thể thao & Văn hóa, Thứ Hai, 19/08/2013 09:37

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]