Philippe Senderos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Philippe Senderos
Senderos061115-02.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Philippe Sylvain Senderos
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Grasshoppers
CLB trẻ
1992–2001 Servette
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2003 Servette 26 (3)
2004–2010 Arsenal 84 (4)
2008–2009 Milan (mượn) 14 (0)
2010 Everton (mượn) 2 (0)
2010–2014 Fulham 57 (3)
2014 Valencia 8 (0)
2014–2016 Aston Villa 8 (0)
2016– Grasshoppers 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2005– Thụy Sĩ 56 (5)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 01:59, 1 tháng 9, 2014 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 29 tháng 3, 2016

Philippe Sylvain Senderos - (phát âm: Sen-Day-Ros; (sinh ngày 14 tháng 2 năm 1985Geneva) là một cầu thủ bóng đá người Thụy Sĩ hiện đang chơi cho câu lạc bộ Grasshoppers tại Swiss Super Leagueđội tuyển Thụy Sĩ ở vị trí hậu vệ. Trước đó, anh cũng đã từng thi đấu cho Servette, Arsenal, A.C. MilanEverton.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Servette[sửa | sửa mã nguồn]

Có cha là người Tây Ban Nha, Julián Senderos, và mẹ là người Serbia, Zorica Novaković[1] Senderos đã gia nhập vào đội trẻ của câu lạc bộ Servette. ban đầu anh chơi ở vị trí tiền đạo nhưng sau đó lại chuyển xuống Hậu vệ do anh nhận thấy mình chơi tốt ở vị trí này.

Arsenal[sửa | sửa mã nguồn]

Senderos kí hợp đồng với Arsenal vào tháng 12 năm 2002, tuy vậy anh vẫn được giữ lại ở Servette cho tới mùa hè năm sau.[2] mùa giải 2005-06, Senderos đã ghi bàn thắng đầu tiên của anh cho Arsenal trong trận thua 2–1 trước West Bromwich Albion,[3] và một bàn nữa trong trận thắng 7–0 trước Middlesbrough.[4]

A.C. Milan[sửa | sửa mã nguồn]

Không được huấn luyện viên Arsene Wenger tin dùng.[5] Tháng 8 năm 2008, Senderos đã gia nhập câu lạc bộ Milan theo dạng cho mượn.[6] Anh nhanh chóng bị dính chấn thương và phải cạnh tranh với Paolo MaldiniKakha Kaladze cho một suất trong đội hình chính, cuối cùng anh cũng được ra sân tại vòng bảng UEFA Cup, gặp S.C. Braga, trận đấu đầu tiên của anh tại Serie A là khi được vào thay người trong trận gặp Fiorentina, Trải qua nửa mùa giải. Senderos đã ra sân 14 lần ở Serie A trước khi quay trở lại Arsenal.

Everton[sửa | sửa mã nguồn]

Senderos chỉ được ra sân 2 lần cho Arsenal tại cúp liên đoàn trong mùa giải 2009–10. Tháng 1 năm 2010, anh được Everton mượn trong phần còn lại của mùa giải[5]. Tại Everton,anh mang áo số 23, số áo được để lại sau khi Lucas Neill rời đi.[7] Anh thi đấu trận đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận thắng 1–0 trên sân khách trước Wigan Athletic.[8] Quay trở lại Arsenal vào cuối mùa giải sau khi đã thi đấu 3 trận cho Everton (2 trận ở Premier League và 1 trận ở Europa League).

Fulham[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6 năm 2010, Senderos đã kí hợp đồng có thời hạn 3 năm và chuyển đến Fulham theo dạng chuyển nhượng tự do.[9] vào ngày 9 tháng 8, khi đang luyện tập Senderos đã bị rách gân Achilles.[10] Anh đã trải qua phẫu thuật và dự kiến sẽ trở lại sau 6 tháng.[11]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Senderos nói được 6 ngôn ngữ: Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Đức, ÝBồ Đào Nha.[12] Anh trai của anh Julien là vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp hiện đang chơi cho Meyrin Grand-Saconnexđội tuyển Thụy Sĩ.[13]

Trong khoảng thời gian ở Arsenal, các cổ động viên đã đặt cho anh biệt danh Swiss Tony. cái tên này bắt nguồn từ một nhân vật trong The Fast Show, và là một cách chơi chữ dựa vào quốc tịch, phong cách thi đấu giống Tony Adams của anh.[14][15]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 4 tháng 10, 2014[16][17]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Servette 2001–02 Nationalliga A 3 0 0 0 0 0 3 0
2002–03 Nationalliga A 23 3 0 0 0 0 23 3
Tổng cộng 26 3 0 0 0 0 26 3
Arsenal 2003–04 Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2004–05 Premier League 13 0 6 0 3 0 0 0 23 0
2005–06 Premier League 20 2 2 0 5 0 8 0 35 2
2006–07 Premier League 14 0 4 0 2 0 3 0 23 0
2007–08 Premier League 17 2 3 0 3 0 9 0 32 2
2008–09 Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2009–10 Premier League 0 0 0 0 2 0 0 0 2 0
Tổng cộng 64 4 15 0 14 0 20 0 113 4
Milan (mượn) 2008–09 Serie A 14 0 0 0 5 0 19 0
Tổng cộng 14 0 0 0 5 0 19 0
Everton (mượn) 2009–10 Premier League 2 0 0 0 0 0 1 0 3 0
Tổng cộng 2 0 0 0 0 0 1 0 3 0
Fulham 2010–11 Premier League 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0
2011–12 Premier League 21 1 1 0 1 0 5 0 28 1
2012–13 Premier League 21 0 1 0 0 0 0 0 22 0
2013–14 Premier League 12 1 1 0 2 0 0 0 15 1
Tổng cộng 57 2 3 0 3 0 5 0 65 2
Valencia 2013–14 La Liga 8 0 0 0 3 1 11 1
Tổng cộng 8 0 0 0 3 1 11 1
Aston Villa 2014–15 Premier League 7 0 0 0 1 0 0 0 8 0
Tổng cộng 7 0 0 0 1 0 0 0 8 0
Tổng cộng sự nghiệp 178 9 18 0 18 0 34 1 248 10

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Scores and results list Switzerland's goal tally first.[18]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 29 tháng 2, 2005 Sân vận động GSP, Nicosia, Síp  Síp 1–0 3–1 Vòng loại World Cup 2006
2. 12 tháng 11, 2005 Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2006
3. 23 tháng 6, 2006 AWD Arena, Hannover, Đức  Hàn Quốc 1–0 2–0 World Cup 2006
4. 10 tháng 10, 2009 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Luxembourg 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
5. 2–0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Arsenal

Á quân

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Senderos y sus raíces españolas en Castilla, swissinfo.ch, ngày 26 tháng 3 năm 2008
  2. ^ Philippe Senderos, profile on 4thegame.com
  3. ^ “West Brom 2–1 Arsenal”. BBC. 15 tháng 10 năm 2005. Truy cập 2 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ “Arsenal 7–0 Middlesbrough”. BBC. 14 tháng 1 năm 2006. Truy cập 2 tháng 9 năm 2009. 
  5. ^ a ă “Arsenal's Philippe Senderos to join Everton on loan”. BBC Sport. 25/01/2010. Truy cập 25/1/2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  6. ^ “Senderos joins AC Milan on season-long loan”. Arsenal.com. 27/8/2008. Truy cập 27/8/2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)
  7. ^ “Senderos Deal Completed”. Everton F.C. Truy cập 27/01/2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  8. ^ Thống kê thành tích thi đấu của Philippe Senderos tại Soccerbase
  9. ^ “Senderos Joins Fulham”. Fulham F.C. 6 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2010.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  10. ^ “Senderos blow rocks Fulham”. Sky Sports. Truy cập 13 tháng 3 năm 2015. 
  11. ^ http://www.fulhamfc.com/Club/News/NewsArticles/2010/August/SenderosUpdate.aspx
  12. ^ Anna Kessel (ngày 17 tháng 4 năm 2005). “Arsenal's cultured ministry of defence”. The Observer. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2007. 
  13. ^ FIBAeurope.com
  14. ^ “Gunnerblog – Swiss Toni leads Arsenal to FA Cup Semis”. Gunnerblog. Truy cập 13 tháng 3 năm 2015. 
  15. ^ “Senderos the Scapegoat joins Fulham — Arsenal Action”. Truy cập 13 tháng 3 năm 2015. 
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên soccerway
  17. ^ “Philippe Senderos”. Soccerbase. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014. 
  18. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên international

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]