Nélson Semedo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nélson Semedo
Mex-por-14 (cropped).jpg
Semedo trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Nélson Cabral Semedo[1]
Ngày sinh 16 tháng 11, 1993 (27 tuổi)[1]
Nơi sinh Lisbon, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,77 m[2]
Vị trí Hậu vệ phải
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Wolverhampton Wanderers
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2008–2011 Sintrense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Sintrense 26 (5)
2012–2016 Benfica B 63 (4)
2012–2013Fátima (mượn) 29 (0)
2015–2017 Benfica 43 (2)
2017–2020 Barcelona 82 (2)
2020– Wolverhampton Wanderers 5 (0)
Đội tuyển quốc gia
2016 U-23 Bồ Đào Nha 1 (0)
2015– Bồ Đào Nha 17 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 19 tháng 10 năm 2020
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 11 năm 2020

Nélson Cabral Semedo (sinh ngày 16 tháng 11 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderersđội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha. Anh chủ yếu chơi ở vị trí hậu vệ cánh phải.

Semedo bắt đầu sự nghiệp của mình tại Sintrense trước khi gia nhập Benfica vào năm 2012. Vào tháng 7 năm 2017, anh chuyển sang Tây Ban Nha chơi cho Barcelona và cùng câu lạc bộ này giành chức vô địch La Liga ở 2 mùa giải đầu tiên.

Semedo ra mắt đội tuyển Bồ Đào Nha vào tháng 10 năm 2015 và đại diện cho quốc gia này thi đấu tại cúp Liên đoàn các châu lục 2017UEFA Nations League 2018-19.

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm mạnh của Semedo là tốc độ, khả năng kiểm soát bóng, rê bóng và chuyền bóng.[3]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Benfica[4]

Barcelona[4]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 11 năm 2020[7][8]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Sintrense 2011–12 Terceira Divisão 26 5 1 0 27 5
Fátima (mượn) 2012–13 Segunda Divisão 29 0 2 0 31 0
Benfica B 2013–14 Segunda Liga 17 0 17 0
2014–15 42 1 42 1
2015–16 4 3 4 3
Tổng cộng 63 4 63 4
Benfica 2015–16 Primeira Liga 12 1 0 0 2 0 3[a] 0 1[b] 0 18 1
2016–17 31 1 4 0 2 0 8[a] 1 1[b] 0 46 2
Tổng cộng 43 2 4 0 4 0 11 1 2 0 64 3
Barcelona 2017–18 La Liga 24 0 4 0 7[a] 0 1[c] 0 36 0
2018–19 26 1 9 0 10[a] 0 1[c] 0 46 1
2019–20 32 1 3 0 7[a] 0 0[c] 0 42 1
Tổng cộng 82 2 16 0 24 0 2 0 124 2
Wolverhampton Wanderers 2020–21 Premier League 6 0 0 0 0 0 6 0
Tổng sự nghiệp 249 14 23 0 4 0 35 1 4 0 315 14

Notes

  1. ^ a ă â b c Ra sân tại UEFA Champions League
  2. ^ a ă Ra sân tại Siêu cúp Bồ Đào Nha
  3. ^ a ă â Ra sân tại Supercopa de España

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Semedo thi đấu tại Cúp liên đoàn các châu lục năm 2017.
Tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2020[9]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bồ Đào Nha 2015 1 0
2016 0 0
2017 7 0
2018 0 0
2019 5 0
2020 4 0
Tổng 17 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “FIFA Confederations Cup Russia 2017: List of players: Portugal” (PDF). FIFA. Ngày 20 tháng 3 năm 2018. tr. 7. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018. 
  2. ^ “Nélson Semedo”. FC Barcelona. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018. 
  3. ^ “Nélson Semedo”. Who Scored. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019. 
  4. ^ a ă “Nélson Semedo”. FC Barcelona. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2018. 
  5. ^ “Portugal regressa ao topo da Europa. Liga das Nações fica em casa” [Portugal return to the top of Europe. Nations League stays home] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). SAPO. Ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019. 
  6. ^ “UEFA Nations League Finals: Team of the Tournament”. UEFA. Ngày 10 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019. 
  7. ^ Nélson Semedo tại ForaDeJogo. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016.
  8. ^ Nélson Semedo tại Soccerway. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016.
  9. ^ “Nélson Semedo”. European Football. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]