Bước tới nội dung

Theofanis Gekas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fanis Gekas
Gekas tập luyện với Bayer Leverkusen năm 2007
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Theofanis Gekas
Ngày sinh 23 tháng 5, 1980 (46 tuổi)
Nơi sinh Larissa, Hy Lạp[1]
Chiều cao 1,80 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1997–1998 Toxotis Larissa
1998 AEL
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2001 AEL 61 (16)
2001–2005 Kallithea 100 (44)
2005–2007 Panathinaikos 41 (23)
2006–2007Bochum (mượn) 32 (20)
2007–2010 Bayer Leverkusen 50 (13)
2009Portsmouth (mượn) 1 (0)
2010Hertha BSC (mượn) 17 (6)
2010–2012 Eintracht Frankfurt 48 (23)
2012 Samsunspor 11 (8)
2012–2013 Levante 4 (0)
2013 Akhisar Belediyespor 15 (12)
2013–2014 Torku Konyaspor 24 (13)
2014–2015 Akhisar Belediyespor 24 (12)
2015 Eskişehirspor 10 (5)
2016–2017 Sion 30 (13)
2017 Sivasspor 10 (2)
Tổng cộng 480 (210)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005–2014 Hy Lạp 78 (24)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Theofanis Gekas(Tiếng Hy Lạp: Θεοφάνης Γκέκας) sinh ngày 23 tháng 5 năm 1980 là một cựu cầu thủ bóng đá người Hy Lạp chơi ở vị trí tiền đạo cắm. Anh là một tiền đạo hàng đầu ở Hy Lạp và Bundesliga. Anh cũng là một tiền đạo hàng đầu châu Âu. Gekas đã ghi 10 bàn ở Vòng loại World Cup của đội tuyển Hy Lạp.

Ngày 7 tháng 5 năm 2017, Theofanis Gekas chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế sau 20 năm thi đấu chuyên nghiệp.

Thi đấu ở Hy Lạp

[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi ở các đội nhỏ

[sửa | sửa mã nguồn]

Khi còn trẻ, Gekas thi đấu cho đội bóng địa phương AEL 1964 ở giải hạng nhì Hy Lạp. Mùa hè năm 2001, Gekas chuyển tới Kallithea FC. Anh cùng Kallithea thăng lên hạng nhất Hy Lạp. Gekas đã ghi tới 30 bàn trong 87 lần ra sân.

Panathinaikos

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi ghi 32 bàn trong 73 trận đấu, anh chuyển tới Panathinaikos trong kì chuyển nhượng mùa đông năm 2005. Tại đây, anh trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải vô địch Hy Lạp vào năm 2005 (17 bàn). Anh được gọi vào đội tuyển quốc gia, nơi anh ra mắt lần đầu trong chiến thắng 2-0 vòng loại World Cup gặp Albania Tháng Ba năm 2005.Trong mùa giải 2004-05, anh cũng trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu cúp quốc gia Hy Lạp.

Ở Panathinaikos, Gekas ghi được 23 bàn trong 41 lần ra sân. Trong mùa giải 2005-06 Gekas thi đấu ở UEFA Champions League và về nhì trong danh sách Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của Hy Lạp.

Thi đấu ở Đức

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Đức Bochum đã ký hợp đồng với Panathinaikos để mượn Gekas năm 2006. Nhưng cũng trong mùa hè năm đó, Bochum ký hợp đồng với một tiền đạo hàng đầu khác là Dimitris Salpigidis.Gekas sợ ít được đá chính nên đã không ở lại Bochum lâu dài. Panathinaikos cũng quyết định chỉ bán đứt Gekas với giá 700000 EURO trở lên và khi Bochum trụ lại ở Bundesliga. Mùa giải đó, Bochum đá trụ lại được nhưng cái giái mà Panathinaikos đưa ra quá đắt với họ.

Leverkusen

[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối tháng 4 năm 2007, Panathinaikos khẳng định họ đã đạt được thỏa thuận bán Gekas cho Bayer Leverkusen. Ở đây, anh chơi khá tốt và nhận một khoản tiền 2000000 EURO một năm, bàng bốn năm đá ở Bochum. Tuy nhiên, Bayer 04 lúc đó đang sở hữu nhiều tiền đạo ngôi sao nên Michael Skibbe đã để Gekas ngồi dự bị. Sau trấn thương của tiền đạo Dmitri Bulykin, Gekas lại được đá chính và giúp Leverkusen giành 1 vé dự cúp châu Âu.

Thi đấu ở Anh

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2009, anh được đem cho Portsmouth mượn trong giai đoạn lượt về của mùa giải.[3] Huấn luyện viên Tony Adams có ý định giữ Gekas lâu dài nhưng đã không thành vì bị sa thải và được thay bởi Paul Hart. Gekas liên tục chỉ trích Hart và đòi về Leverkusen.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu TrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn
Hy Lạp Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
1998–99AELBeta Ethniki811091
1999–200024521266
2000–012910103010
2001–02Kallithea2614102715
2002–03Alpha Ethniki29821319
2003–042913103013
2004–05169211810
2004–05Panathinaikos1381020168
2005–06281510403315
Đức Bundesliga DFB-Pokal DFB Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2006–07VfL BochumBundesliga3220323522
2007–08Bayer Leverkusen2911101024013
2008–0915231183
Anh Premier League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
2008–09PortsmouthPremier League1000000010
Đức Bundesliga DFB-Pokal DFB Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2009–10Bayer LeverkusenBundesliga8021101
2009–10Hertha BSC1761120207
2010–11Eintracht Frankfurt3416323718
2011–122. Bundesliga14712159
Thổ Nhĩ Kỳ Giải VĐQG Türkiye Kupası League Cup Châu Âu Tổng cộng
2011–12SamsunsporSüper Lig11810128
Tây Ban Nha La Liga Copa del Rey Copa de la Liga Châu Âu Tổng cộng
2012–13LevanteLa Liga40004181
Thổ Nhĩ Kỳ Giải VĐQG Türkiye Kupası League Cup Châu Âu Tổng cộng
2012–13Akhisar BelediyesporSüper Lig1512001512
2013–14Konyaspor2413102513
2014–15Akhisar Belediyespor2412312713
2015–16Eskişehirspor10500105
Thụy Sĩ Giải VĐQG Swiss Cup Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
2015–16FC SionSwiss Super League20002242
Thổ Nhĩ Kỳ TFF First League Türkiye Kupası League Cup Châu Âu Tổng cộng
2016–17SivassporTFF First League10221123
Quốc giaHy Lạp 20283123006022086
Đức 149621490012217573
Anh 1000000010
Thổ Nhĩ Kỳ 945272000010154
Tây Ban Nha 4000004181
Thụy Sĩ 30131000223315
Tổng cộng 480210341400255539229

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp
NămSố lần ra sânBàn thắng
200560
200650
2007116
2008136
2009108
201070
201131
2012112
201331
201490
Tổng cộng7824

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.2 tháng 6 năm 2007Heraklion, Hy Lạp Hungary2–0ThắngVòng loại Euro 2008
2.22 tháng 8 năm 2007Thessaloniki, Hy Lạp Tây Ban Nha2–3ThuaGiao hữu
3.13 tháng 10 năm 2007Athens, Hy Lạp Bosna và Hercegovina3–2ThắngVòng loại Euro 2008
4.17 tháng 11 năm 2007Athens, Hy Lạp Malta5–0ThắngVòng loại Euro 2008
5.17 tháng 11 năm 2007Athens, Hy Lạp Malta5–0ThắngVòng loại Euro 2008
6.17 tháng 11 năm 2007Athens, Hy Lạp Malta5–0ThắngVòng loại Euro 2008
7.20 tháng 8 năm 2008Bratislava, Slovakia Slovakia0–2ThắngGiao hữu
8.20 tháng 8 năm 2008Bratislava, Slovakia Slovakia0–2ThắngGiao hữu
9.6 tháng 9 năm 2008Luxembourg City, Luxembourg Luxembourg0–3ThắngVòng loại World Cup 2010
10.10 tháng 9 năm 2008Riga, Latvia Latvia0–2ThắngVòng loại World Cup 2010
11.10 tháng 9 năm 2008Riga, Latvia Latvia0–2ThắngVòng loại World Cup 2010
12.19 tháng 11 năm 2008Piraeus, Hy Lạp Ý1–1HòaGiao hữu
13.11 tháng 2 năm 2009Piraeus, Hy Lạp Đan Mạch1–1HòaGiao hữu
14.28 tháng 3 năm 2009Ramat Gan, Israel Israel1–1HòaVòng loại World Cup 2010
15.9 tháng 9 năm 2009Chişinău, Moldova Moldova1–1HòaVòng loại World Cup 2010
16.10 tháng 10 năm 2009Athens, Hy Lạp Latvia5–2ThắngVòng loại World Cup 2010
17.10 tháng 10 năm 2009Athens, Hy Lạp Latvia5–2ThắngVòng loại World Cup 2010
18.10 tháng 10 năm 2009Athens, Hy Lạp Latvia5–2ThắngVòng loại World Cup 2010
19.10 tháng 10 năm 2009Athens, Hy Lạp Latvia5–2ThắngVòng loại World Cup 2010
20.14 tháng 10 năm 2009Athens, Hy Lạp Luxembourg2–1ThắngVòng loại World Cup 2010
21.7 tháng 10 năm 2011Piraeus, Hy Lạp Croatia2–0ThắngVòng loại Euro 2012
22.ngày 12 tháng 6 năm 2012Wrocław, Ba Lan Séc1–2ThuaEuro 2012
23.7 tháng 9 năm 2012Riga, Latvia Latvia1–2ThắngVòng loại World Cup 2014
24.22 tháng 3 năm 2013Zenica, Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina3–1ThuaVòng loại World Cup 2014

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Theofanis Gekas" (bằng tiếng Hà Lan). VI. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010.
  2. "Gekas Theofanis". fc-sion-live.ch (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2016.
  3. "Pompey sign striker Gekas on loan". BBC Sport. ngày 2 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2009.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]