Theofanis Gekas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Theofanis Gekas
Θεοφάνης Γκέκας
Gekas.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Theofanis Gekas
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Tiền đạo cắm
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Sivasspor
CLB trẻ
1997–1998 Toxotis
1998 Larissa
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2001 Larissa 61 (16)
2001–2005 Kallithea 100 (44)
2005–2007 Panathinaikos 41 (23)
2006–2007VfL Bochum (loan) 32 (20)
2007–2010 Bayer Leverkusen 50 (13)
2009Portsmouth (loan) 1 (0)
2010Hertha BSC (loan) 17 (6)
2010–2012 Eintracht Frankfurt 48 (23)
2012 Samsunspor 11 (8)
2012–2013 Levante 4 (0)
2013 Akhisar Belediyespor 15 (12)
2013–2014 Konyaspor 24 (13)
2014–2015 Akhisar Belediyespor 24 (12)
2015 Eskişehirspor 10 (5)
2016–2017 Sion 30 (13)
2017– Sivasspor 5 (1)
Đội tuyển quốc gia
2005–2014 Hy Lạp 78 (24)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 27 tháng 2 năm 2017.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Theofanis Gekas(Tiếng Hy Lạp: Θεοφάνης Γκέκας) sinh ngày 23 tháng 5 năm 1980 là một cầu thủ bóng đá người Hy Lạp hiện đang chơi cho Sivasspor ở giải vô địch quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ. Anh là một tiền đạo hàng đầu ở Hy Lạp và Bundesliga. Anh cũng là một tiền đạo hàng đầu châu Âu. Gekas đã ghi 10 bàn ở Vòng loại World Cup của đội tuyển Hy Lạp.

Thi đấu ở Hy Lạp[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi ở các đội nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Khi còn trẻ, Gekas thi đấu cho đội bóng địa phương AEL 1964 ở giải hạng nhì Hy Lạp (Greek Second Division). Mùa hè năm 2001, Gekas chuyển tới Kallithea FC. Ông cùng Kallithea thăng lên hạng nhất Hy Lạp. Gekas đã ghi tới 30 bàn trong 87 lần ra sân.

Panathinaikos[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi ghi 32 bàn trong 73 trận đấu, anh chuyển tới Panathinaikos trong kì chuyển nhượng mùa đông năm 2005. Tại đây, anh trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải vô địch Hy Lạp vào năm 2005 (17 bàn). Ông được gọi vào đội tuyển quốc gia, nơi ông ra mắt lần đầu trong chiến thắng 2-0 vòng loại World Cup gặp Albania Tháng Ba năm 2005.Trong mùa giải 2004-05, ông cũng trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu cúp quốc gia Hy Lạp.

Ở Panathinaikos, Gekas ghi được 23 bàn trong 41 lần ra sân. Trong mùa giải 2005-06 Gekas thi đấu ở UEFA Champions League và về nhì trong danh sách Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất của Hy Lạp.

Thi đấu ở Đức[sửa | sửa mã nguồn]

VfL Bochum[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Đức Bochum đã ký hợp đồng với Panathinaikos để mượn Gekas năm 2006. Nhưng cũng trong mùa hè năm đó, Bochum ký hợp đồng với một tiền đạo hàng đầu khác là Dimitris Salpigidis.Gekas sợ ít được đá chính nên đã không ở lại Bochum lâu dài. Panathinaikos cũng quyết định chỉ bán đứt Gekas với giá 700000 EURO trở lên và khi Bochum trụ lại ở Nundesliga. Mùa giải đó, Bochum đá trụ lại được nhưng cái giái mà Panathinaikos đua ra quá đắt với họ.

Leverkusen[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối tháng 4 năm 2007, Panathikos khẳng định họ đã đạt được thỏa thuận bán Gekas cho Bayer Leverkusen. Ở đây, anh chơi khá tốt và nhận một khoản tiền 2000000 EURO một năm, bàng bốn năm đá ở Bochum. Tuy nhiên, Bayer 04 lúc đó đang sở hữu nhiều tiền đạo ngôi sao nên HLV Michael Skibbe đã để Theofanis Gekas ngồi dự bị. Sau trấn thương của tiền đạo Dmitri Bulykin, Gekas lại được đá chính và giúp Leverkusen giành 1 vé dự cúp châu Âu.

Thi đấu ở Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2009, ông được đem cho Porstmouth mượn trong giai đoạn lượt về của mùa giải.[3]. Huấn luyện viên Tony Adams có ý định giữ Gekas lâu dài nhưng đã không thành vì bị sa thải và được thay bởi Paul Hart. Gekas liên tục chỉ trích Hart và đòi về Leverkusen.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Hy Lạp Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
1998–99 AEL Beta Ethniki 8 1 1 0 9 1
1999–2000 24 5 2 1 26 6
2000–01 29 10 1 0 30 10
2001–02 Kallithea 26 14 1 0 27 15
2002–03 Alpha Ethniki 29 8 2 1 31 9
2003–04 29 13 1 0 30 13
2004–05 16 9 2 1 18 10
2004–05 Panathinaikos 13 8 1 0 2 0 16 8
2005–06 28 15 1 0 4 0 33 15
Đức Bundesliga DFB-Pokal DFB Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2006–07 VfL Bochum Bundesliga 32 20 3 2 35 22
2007–08 Bayer Leverkusen 29 11 1 0 10 2 40 13
2008–09 15 2 3 1 18 3
Anh Premier League FA Cup League Cup Châu Âu Tổng cộng
2008–09 Portsmouth Premier League 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Đức Bundesliga DFB-Pokal DFB Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2009–10 Bayer Leverkusen Bundesliga 8 0 2 1 10 1
2009–10 Hertha BSC 17 6 1 1 2 0 20 7
2010–11 Eintracht Frankfurt 34 16 3 2 37 18
2011–12 2. Bundesliga 14 7 1 2 15 9
Thổ Nhĩ Kỳ Giải VĐQG Türkiye Kupası League Cup Châu Âu Tổng cộng
2011–12 Samsunspor Süper Lig 11 8 1 0 12 8
Tây Ban Nha La Liga Copa del Rey Copa de la Liga Châu Âu Tổng cộng
2012–13 Levante La Liga 4 0 0 0 4 1 8 1
Thổ Nhĩ Kỳ Giải VĐQG Türkiye Kupası League Cup Châu Âu Tổng cộng
2012–13 Akhisar Belediyespor Süper Lig 15 12 0 0 15 12
2013–14 Konyaspor 24 13 1 0 25 13
2014–15 Akhisar Belediyespor 24 12 3 1 27 13
2015–16 Eskişehirspor 10 5 0 0 10 5
Thụy Sĩ Giải VĐQG Swiss Cup Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
2015–16 FC Sion Swiss Super League 2 0 0 0 2 2 4 2
Thổ Nhĩ Kỳ TFF First League Türkiye Kupası League Cup Châu Âu Tổng cộng
2016–17 Sivasspor TFF First League 5 1 2 1 7 2
Quốc gia Hy Lạp 202 83 12 3 0 0 6 0 220 86
Đức 149 62 14 9 0 0 12 2 175 73
Anh 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Thổ Nhĩ Kỳ 89 51 7 2 0 0 0 0 96 53
Tây Ban Nha 4 0 0 0 0 0 4 1 8 1
Thụy Sĩ 30 13 1 0 0 0 2 2 33 15
Tổng cộng 475 209 34 14 0 0 25 5 534 228

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp
Năm Số lần ra sân Bàn thắng
2005 6 0
2006 5 0
2007 11 6
2008 13 6
2009 10 8
2010 7 0
2011 3 1
2012 11 2
2013 3 1
2014 9 0
Tổng cộng 78 24

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 2 tháng 6 năm 2007 Heraklion, [[Hy Lạp  Hungary 2–0 Thắng Vòng loại Euro 2008
2. 22 tháng 8 năm 2007 Thessaloniki, Hy Lạp  Tây Ban Nha 2–3 Thua Giao hữu
3. 13 tháng 10 năm 2007 Athens, Hy Lạp  Bosna và Hercegovina 3–2 Thắng Vòng loại Euro 2008
4. 17 tháng 11 năm 2007 Athens, Hy Lạp  Malta 5–0 Thắng Vòng loại Euro 2008
5. 17 tháng 11 năm 2007 Athens, Hy Lạp  Malta 5–0 Thắng Vòng loại Euro 2008
6. 17 tháng 11 năm 2007 Athens, Hy Lạp  Malta 5–0 Thắng Vòng loại Euro 2008
7. 20 tháng 8 năm 2008 Bratislava, Slovakia  Slovakia 0–2 Thắng Giao hữu
8. 20 tháng 8 năm 2008 Bratislava, Slovakia  Slovakia 0–2 Thắng Giao hữu
9. 6 tháng 9 năm 2008 Luxembourg City, Luxembourg  Luxembourg 0–3 Thắng Vòng loại World Cup 2010
10. 10 tháng 9 năm 2008 Riga, Latvia  Latvia 0–2 Thắng Vòng loại World Cup 2010
11. 10 tháng 9 năm 2008 Riga, Latvia  Latvia 0–2 Thắng Vòng loại World Cup 2010
12. 19 tháng 11 năm 2008 Piraeus, Hy Lạp  Ý 1–1 Hòa Giao hữu
13. 11 tháng 2 năm 2009 Piraeus, Hy Lạp  Đan Mạch 1–1 Hòa Giao hữu
14. 28 tháng 3 năm 2009 Ramat Gan, Israel  Israel 1–1 Hòa Vòng loại World Cup 2010
15. 9 tháng 9 năm 2009 Chişinău, Moldova  Moldova 1–1 Hòa Vòng loại World Cup 2010
16. 10 tháng 10 năm 2009 Athens, Hy Lạp  Latvia 5–2 Thắng Vòng loại World Cup 2010
17. 10 tháng 10 năm 2009 Athens, Hy Lạp  Latvia 5–2 Thắng Vòng loại World Cup 2010
18. 10 tháng 10 năm 2009 Athens, Hy Lạp  Latvia 5–2 Thắng Vòng loại World Cup 2010
19. 10 tháng 10 năm 2009 Athens, Hy Lạp  Latvia 5–2 Thắng Vòng loại World Cup 2010
20. 14 tháng 10 năm 2009 Athens, Hy Lạp  Luxembourg 2–1 Thắng Vòng loại World Cup 2010
21. 7 tháng 10 năm 2011 Piraeus, Hy Lạp  Croatia 2–0 Thắng Vòng loại Euro 2012
22. ngày 12 tháng 6 năm 2012 Wrocław, Ba Lan  Cộng hòa Séc 1–2 Thua Euro 2012
23. 7 tháng 9 năm 2012 Riga, Latvia  Latvia 1–2 Thắng Vòng loại World Cup 2014
24. 22 tháng 3 năm 2013 Zenica, Bosna và Hercegovina  Bosna và Hercegovina 3–1 Thua Vòng loại World Cup 2014

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theofanis Gekas (Hertha BSC)
  2. ^ “Theofanis Gekas”. VI. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2010. 
  3. ^ Bản mẫu:Cite eb