Hatem Ben Arfa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hatem Ben Arfa
Hatem Ben Arfa Cannes 2016 2.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Hatem Ben Arfa
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[1]
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Paris Saint-Germain
Số áo 21
CLB trẻ
1994–1996 ASV Châtenay-Malabry
1996–1998 Montrouge CF 92
1998–1999 AC Boulogne-Billancourt
1999–2002 INF Clairefontaine
2002–2004 Đội trẻ Olympique Lyonnais
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2008 Lyon 64 (7)
2008–2011 Marseille 63 (9)
2010–2011 Newcastle United (cho mượn) 4 (1)
2011–2015 Newcastle United 72 (12)
2014–2015 Hull City (cho mượn) 8 (1)
2015 Nice 32 (17)
2016- Paris Saint-Germain 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2002–2003 U-16 Pháp 10 (7)
2003–2004 U-17 Pháp 17 (11)
2005 U-18 Pháp 4 (0)
2005–2006 U-19 Pháp 6 (1)
2007 U-21 Pháp 4 (0)
2007– Pháp 15 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 1 tháng 5, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 18 tháng 11, 2015

Hatem Ben Arfa (tiếng Ả Rập: حاتم بن عرفة) (sinh 7 tháng 3 năm 1987 tại Clamart (Hauts-de-Seine)) là cầu thủ bóng đá người Pháp gốc Tunisia hiện đang chơi cho câu lạc bộ Paris Saint-Germain.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Olympique Lyonnais[sửa | sửa mã nguồn]

Anh trưởng thành từ trung tâm đào tạo trẻ của đội bóng Olympique Lyonnais, bắt đầu chơi ở đội hình chính thức của Lyon tại giải bóng đá hàng đầu nước Pháp Ligue 1 từ mùa 2004/2005 trong trận gặp OGC Nice. Mùa 2006/2007 anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Lyon trong sự nghiệp ở trận gặp CS Sedan và đây cũng là bàn thắng duy nhất của trận đấu.

Khi mới chơi trong đội hình chính của Lyon anh thường đá ở vị trí trung phong, nhưng sau này anh thường chơi ở cánh trái dưới thời huấn luyện viên Alain Perrin.

Olympique Marseille[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 6 năm 2008, đội Olympique Lyonnais (OL) tuyên bố chấm dứt thương thảo về việc chuyển nhượng Ben Arfa sang đội Olympique Marseille (OM).[2] Nhưng anh cho báo La Provence biết là mình đã kí hợp đồng với OM và sẽ không ở lại OL vì bất kì lý do nào, đồng thời muốn được tập luyện cùng đội bóng mới OM từ 30 tháng 8 năm 2008.[3] Tờ La Provence sau đó đưa tin Ben Arfa không tập luyện cùng OL ngày hôm đó, như vậy thông tin anh cung cấp được xác nhận.[4] Anh chính thức chuyển sang OM vào ngày 1 tháng 7 năm 2008 với giá chuyển nhượng 9,5 triệu £ Bảng sau cuộc họp giữa hai đội bóng với LFP, kết thúc những rắc rối xung quanh vụ chuyển nhượng này.[5] Ben Arfa chơi trận đầu tiên và ghi một bàn cho OM trong trận mở màn Ligue 1 mùa 2008-2009 gặp đội Rennes, tỉ số chung cuộc là 4-4.

Anh khởi đầu mùa bóng 2008-2009 tại OM rất thành công, ghi sáu bàn cho đội. Nhưng kể từ khi anh từ chối vào sân thay người trong trận OM thua PSG 2-4 tại vòng mười, anh ít được huấn luyện viên Eric Gerets tin dùng và phong độ bắt đầu giảm sút. Từ tháng 2 năm 2009, anh dần lấy lại phong độ, xuất hiện thường xuyên hơn trong đội hình OM và ghi một bàn thắng đẹp trong trận Twente-OM tại vòng 32 UEFA Cup mùa này.

Sự nghiệp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ghi 16 bàn trong 22 trận chơi cho đội tuyển U-17 Pháp side[6], sau đó đoạt chức vô địch Giải vô địch U-17 châu Âu 2004 vào tháng 5 năm 2004 cùng các đồng đội như Jérémy Menez, Karim Benzema, Samir Nasri.

Ben Arfa được chọn vào đội tuyển Tunisia tham dự vòng chung kết giải vô địch thế giới 2006 tại Đức nhưng anh từ chối với mong muốn được khoác áo đội tuyển Pháp trong tương lai.[7]

Ngày 10 tháng 10 năm 2007, huấn luyện viên Raymond Domenech lần đầu gọi anh vào đội tuyển Pháp chuẩn bị cho hai trận gặp Quần đảo FaroeLithuania tại vòng loại Euro 2008 thay cho Louis Saha bị chấn thương.[8] Anh chơi trận đầu tiên và ghi một bàn thắng cho đội tuyển Pháp trong trận thắng Quần đảo Faroe 6-0 ngày 13 tháng 10 năm 2007, khi anh vào sân thay Franck Ribéry ở phút 64.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 1 tháng 5, 2016.[9][10][11]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[nb 1] Châu Âu[nb 2] Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Lyon 2004–05 9 0 1 1 4 0 14 1
2005–06 12 0 1 1 1 0 14 1
2006–07 13 1 2 0 1 0 16 1
2007–08 30 6 5 0 8 2 43 8
Tổng cộng 64 7 9 2 14 2 87 11
Marseille 2008–09 33 6 2 0 13 2 48 8
2009–10 29 3 5 1 7 3 41 7
2010–11 1 0 1 0 0 0 2 0
Tổng cộng 63 9 8 1 20 5 91 15
Newcastle United (mượn) 2010–11 4 1 0 0 4 1
Newcastle United 2011–12 26 5 4 1 30 6
2012–13 19 4 0 0 3 0 22 4
2013–14 27 3 3 0 30 3
Tổng cộng 76 13 7 1 3 0 86 14
Hull City (mượn) 2014–15 8 0 1 0 9 0
Nice 2015–16 32 17 3 1 35 18
Tổng cộng sự nghiệp 246 46 28 5 37 7 308 58

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 19 tháng 5, 2012.[12]
Đội tuyển quốc gia Mùa giải Số lần ra sân Số bàn thắng
Pháp 2007–08 6 1
2008–09 1 0
2009–10 0 0
2010–11 1 1
2011–12 5 0
2012–13 0 0
Tổng cộng 13 2

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1[13] 13 tháng 10, 2007 Tórsvøllur, Tórshavn, Quần đảo Faroe  Quần đảo Faroe
0–6
0–6
Vòng loại Euro 2008
2[14] 11 tháng 8, 2010 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy  Na Uy
0–1
2–1
Giao hữu

Các danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông tin về Ben Arfa trên trang web câu lạc bộ” (bằng tiếng Pháp). Olympique de Marseille. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ Marseille not ready to give up on Ben Arfa
  3. ^ I won't return to Lyon
  4. ^ Ben Arfa misses training
  5. ^ Ben Arfa verra bien la Canebière
  6. ^ “Is Arsene Wenger looking to bring Hatem Ben Arfa to Arsenal?”. Arsenal Pies. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2008. 
  7. ^ “French star refuses Tunisia offer”. BBC. Ngày 12 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2008. 
  8. ^ “Ben Arfa gets call ahead of Trezeguet”. French League. Ngày 10 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2008. 
  9. ^ “La carriere de Hatem BEN ARFA”. Ligue de Football Professionnel. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2010. 
  10. ^ “10. Hatem Ben Arfa”. Olympique de Marseille (bằng tiếng French). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2010. 
  11. ^ “Hatem Ben Arfa”. OM Planete (bằng tiếng French). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2010. 
  12. ^ Ben Arfa Hatem, fff.fr. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010
  13. ^ “Henry celebrates in France romp”. UEFA. Ngày 14 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014. 
  14. ^ “Further woe for Les Bleus”. Sky Sports. Ngày 11 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “nb”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="nb"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu