Baba Rahman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Abdul Rahman Baba
2018 Baba Rahman (cropped).jpg
Rahman với Schalke 04 vào năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Abdul Rahman Baba
Ngày sinh 2 tháng 7, 1994 (28 tuổi)
Nơi sinh Tamale, Ghana[1]
Chiều cao 1,79 m (5 ft 10 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
PAOK
(cho mượn từ Chelsea)
Số áo 21
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Dreams FC
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Asante Kotoko 25 (0)
2012–2014 SpVgg Greuther Fürth 44 (2)
2014–2015 FC Augsburg 31 (0)
2015– Chelsea 15 (0)
2016–2017Schalke 04 (mượn) 13 (0)
2019Reims (mượn) 11 (1)
2019–2020Mallorca (mượn) 2 (0)
2021–PAOK (mượn) 13 (1)
Đội tuyển quốc gia
2013 U-20 Ghana[1] 7 (0)
2014– Ghana 51 (1)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến ngày 16 tháng 5 năm 2021
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 2 tháng 12 năm 2022

Abdul Rahman Baba (sinh ngày 2 tháng 7 năm 1994), tên thường gọi là Baba Rahman, là cầu thủ bóng đá người Ghana chơi bóng ở vị trí hậu vệ cánh trái ở câu lạc bộ Chelsea và đội tuyển quốc gia Ghana.

Baba Rahman được đào tạo ở câu lạc bộ Dreams FC, anh chơi trong giải Ghanaian Premier League với câu lạc bộ Asante Kotoko. Trong năm 2012, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Greuther Fürth giải Bundesliga, nơi anh chơi ở đó 2 mùa. Sau đó anh chơi cho FC Augsburg trước khi gia nhập Chelsea FC trong năm 2015 với mức giá 14 triệu bảng Anh, có khả năng tăng lên 22 triệu bảng Anh.

Rahman đã ra mắt sự nghiệp thi đấu quốc tế của mình trong năm 2014 và là một phần trong đội hình của đội tuyển quốc gia Ghana mà họ mà là á quân tại giải đấu cúp bóng đá châu Phi 2015.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ghana[sửa | sửa mã nguồn]

Rahman khởi đầu sự nghiệp của anh ấy tại câu lạc bộ Dreams FC của giải Ghana Division Two. Sau mùa giải ấn tượng, anh ấy được cho mượn tới câu lạc bộ Asante Kotoko SC của giải Ghanaian Premier League với 1 mùa.

Mùa giải 2012, Rahman đã vào chung kết với giải thưởng cầu thủ triển vọng của năm, họ thua đội bóng Joshua Oniku.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 22 tháng 5 năm 2021.
Club statistics
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Greuther Fürth
2012–13 Bundesliga 20 0 1 0 21 0
2013–14 2.Bundesliga 22 0 1 0 2[a] 0 25 0
2014–15 2.Bundesliga 2 2 0 0 2 2
Tổng cộng 44 2 2 0 2 0 48 2
Augsburg
2014–15 Bundesliga 31 0 0 0 31 0
2015–16 Bundesliga 0 0 1 0 1 0
Tổng cộng 31 0 1 0 32 0
Chelsea
2015–16 Premier League 15 0 4 0 4 0 0 0 23 0
Tổng cộng 8 0 4 0 4 0 0 0 16 0
Schalke 04 (mượn)
2016–17 Bundesliga 13 0 2 0 6 1 21 1
2017–18 Bundesliga 1 0 0 0 1 0
2018–19 Bundesliga 2 0 1 0 1 0 4 0
Tổng cộng 16 0 3 0 7 1 26 1
Reims (mượn) 2018–19 Ligue 1 11 1 0 0 0 0 11 1
Mallorca (mượn) 2019–20 La Liga 2 0 3 0 5 0
PAOK (mượn) 2020–21 Super League Greece 13 1 4 0 17 1
Tổng cộng sự nghiệp 132 4 15 0 2 0 11 1 162 5
  1. ^ All appearances in Bundesliga play-offs

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 12 năm 2022.
Ghana
Năm Trận Bàn
2014 5 0
2015 12 0
2016 7 0
2019 4 0
2020 2 0
2021 10 1
2022 11 0
Tổng cộng 51 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Ghana được để trước[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 28 tháng 3 năm 2021 Sân vận động Thể thao Cape Coast, Cape Coast, Ghana  São Tomé và Príncipe 3–0 3–1 Vòng loại CAN 2021

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Abdul Rahman Baba”. worldfootball.net. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên NFT