Danh sách các đội vô địch bóng đá Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leicester City ăn mừng chức vô địch Premier League mùa giải 2015–16

Đội vô địch bóng đá Anh là câu lạc bộ giành chức vô địch giải đấu cấp cao nhất của bóng đá Anh, từ mùa 1992-1993Giải bóng đá Ngoại hạng Anh.

Sau sự chuyên nghiệp hóa bóng đá của Hiệp hội bóng đá Anh năm 1885,[1] Football League được ra đời năm 1888 sau một loạt các cuộc gặp được đề xướng bởi giám đốc Aston Villa William McGregor.[2] Kết thúc mùa giải 1888–89, Preston North End trở thành câu lạc bộ đầu tiên giành chức vô địch sau thành tích bất bại.[3]

Những năm đầu của giải đấu bóng đá chuyên nghiệp đầu tiên trên thế giới bị thống trị bởi các câu lạc bộ miền Bắc và Midlands, nơi tính chuyên nghiệp đã được chấp nhận dễ dàng hơn ở miền Nam.[4] Sự vượt trội của giải đấu càng được thể hiện rõ hơn trong năm 1892, khi các câu lạc bộ từ giải đấu cạnh tranh Football Alliance quyết định gia nhập vào Football League.[5] Theo đó các câu lạc bộ sẽ thi đấu ở giải đấu mới Second Division, và từ đây có thể giành quyền lên chơi ở hạng đấu cao nhất. Phải tận đến năm 1931 mới có một câu lạc bộ miền Nam giành chức vô địch, khi đó Arsenal của Herbert Chapman giành chức vô địch. Arsenal ghi được 127 trong cả mùa giải, một kỷ lục dành cho đội vô địch (trớ trêu thay đội á quân Aston Villa lại ghi nhiều hơn một bàn, một kỷ lục của giải đấu cấp cao nhất).[6]

Quy định về mức lương trần cầu thủ được bãi bỏ năm 1961. Điều này tạo nên bước ngoặt trong sự thay đổi quyền lực của các câu lạc bộ lớn.[7] Sự quan tâm về tài chính càng trở lên có ảnh hưởng lớn từ năm 1992, khi các câu lạc bộ First Division tách ra thành lập FA Premier League. Nó thay thế Football League First Division trở thành giải đấu cấp cao nhất bóng đá Anh,[8] và do những bản hợp đồng truyền hình ngày càng lớn, làm cho các câu lạc bộ càng trở lên giàu có một cách không hề có tiền lệ.[9] Năm nhà vô địch đầu tiên của kỷ nguyên Premier League - Arsenal, Blackburn Rovers, Chelsea, Manchester City và Manchester United - đều từng giành ít nhất một danh hiệu trước năm 1992. Leicester City giành chức vô địch lần đầu năm 2016, trở thành câu lạc bộ đầu tiên và duy nhất vô địch Premier League mà chưa từng giành First Division trước đó.

Tất cả các câu lạc bộ từng giành chức vô địch đều vẫn còn tồn tại và tham gia bốn hạng đấu hàng đầu trong hệ thống các giải bóng đá Anh. Sheffield Wednesday là câu lạc bộ duy nhất đổi tên sau khi giành chức vô địch trước đó (trước đấy họ giành ba danh hiệu với tên gọi The Wednesday)

Manchester United có 20 lần vô địch, nhiều nhất trong các câu lạc bộ.[10] Kình địch của United Liverpool xếp thứ hai với 18 lần. Liverpool thống trị trong những năm 1970 và 1980, trong khi đó United thống trị trong những năm 1990 và 2000 dưới thời Sir Alex Ferguson. Arsenal xếp thứ ba; 13 chức vô địch của họ đều đến sau năm 1930. Everton (chín) đã rất thành công trong suốt lịch sử của họ, cả Aston Villa (bảy) và Sunderland (sáu) phần lớn giành danh hiệu trước Thế chiến I. Huddersfield Town những năm 1924–26, Arsenal 1933–35, Liverpool 1982–84 và Manchester United 1999–2001 và 2007–09 là những câu lạc bộ giành chức vô địch ba mùa liên tiếp.[11]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội in đậm là các đội dành cú đúp quốc nội với danh hiệu vô địch quốc gia và Cúp FA, hoặc cú đúp châu Âu với chức vô địch quốc gia và Cúp C1 châu Âu mùa giải đó.

Football League (1888–1892)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vô địch
(số lần)
Á quân Hạng ba Vua phá lưới Bàn thắng
1888–89 Preston North End[1] Aston Villa Wolverhampton Wanderers Anh John Goodall (Preston North End) 21
1889–90 Preston North End (2) Everton Blackburn Rovers Scotland Jimmy Ross (Preston North End) 24
1890–91 Everton Preston North End Notts County Anh Jack Southworth (Blackburn Rovers) 26
1891–92 Sunderland Preston North End Bolton Wanderers Scotland John Campbell (Sunderland) 32

Football League First Division (1892–1992)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vô địch
(số lần)
Á quân Hạng ba Vua phá lưới Bàn thắng
1892–93 Sunderland (2) Preston North End Everton Scotland John Campbell (Sunderland) 31
1893–94 Aston Villa Sunderland Derby County Anh Jack Southworth (Everton) 27
1894–95 Sunderland (3) Everton Aston Villa Scotland John Campbell (Sunderland) 22
1895–96 Aston Villa (2) Derby County Everton Scotland Johnny Campbell (Aston Villa)
Anh Steve Bloomer (Derby County)
20
1896–97 Aston Villa (3) Sheffield United Derby County Anh Steve Bloomer (Derby County) 22
1897–98 Sheffield United Sunderland Wolverhampton Wanderers Anh Fred Wheldon (Aston Villa) 21
1898–99 Aston Villa (4) Liverpool Burnley Anh Steve Bloomer (Derby County) 23
1899–1900 Aston Villa (5) Sheffield United Sunderland Anh Billy Garraty (Aston Villa) 27
1900–01 Liverpool Sunderland Notts County Anh Steve Bloomer (Derby County) 23
1901–02 Sunderland (4) Everton Newcastle United Anh Jimmy Settle (Everton) 18
1902–03 The Wednesday[8] Aston Villa Sunderland Anh Sam Raybould (Liverpool) 31
1903–04 The Wednesday[8] (2) Manchester City Everton Anh Steve Bloomer (Derby County) 20
1904–05 Newcastle United Everton Manchester City Anh Arthur Brown (Sheffield United) 22
1905–06 Liverpool (2) Preston North End The Wednesday Anh Albert Shepherd (Bolton Wanderers) 26
1906–07 Newcastle United (2) Bristol City Everton Scotland Alex Young (Everton) 30
1907–08 Manchester United Aston Villa Manchester City Anh Enoch West (Nottingham Forest) 27
1908–09 Newcastle United (3) Everton Sunderland Anh Bert Freeman (Everton) 38
1909–10 Aston Villa (6) Liverpool Blackburn Rovers Anh Jack Parkinson (Liverpool) 30
1910–11 Manchester United (2) Aston Villa Sunderland Anh Albert Shepherd (Newcastle United) 25
1911–12 Blackburn Rovers Everton Newcastle United Anh Harry Hampton (Aston Villa)
Anh George Holley (Sunderland)
Scotland David McLean (The Wednesday)
25
1912–13 Sunderland (5) Aston Villa The Wednesday Scotland David McLean (The Wednesday) 30
1913–14 Blackburn Rovers (2) Aston Villa Middlesbrough Anh George Elliot (Middlesbrough) 32
1914–15 Everton (2) Oldham Athletic Blackburn Rovers Scotland Bobby Parker (Everton) 35
1915/16–1918/19 Giải đấu tạm hoãn do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất
1919–20 West Bromwich Albion Burnley Chelsea Anh Fred Morris (West Bromwich Albion) 37
1920–21 Burnley Manchester City Bolton Wanderers Anh Joe Smith (Bolton Wanderers) 38
1921–22 Liverpool (3) Tottenham Hotspur Burnley Scotland Andy Wilson (Middlesbrough) 31
1922–23 Liverpool (4) Sunderland Huddersfield Town Scotland Charlie Buchan (Sunderland) 30
1923–24 Huddersfield Town Cardiff City Sunderland Anh Wilf Chadwick (Everton) 28
1924–25 Huddersfield Town (2) West Bromwich Albion Bolton Wanderers Anh Frank Roberts (Manchester City) 31
1925–26 Huddersfield Town (3) Arsenal Sunderland Anh Ted Harper (Blackburn Rovers) 43
1926–27 Newcastle United (4) Huddersfield Town Sunderland Anh Jimmy Trotter (The Wednesday) 37
1927–28 Everton (3) Huddersfield Town Leicester City Anh Dixie Dean (Everton) 60
1928–29 The Wednesday[8] (3) Leicester City Aston Villa Scotland Dave Halliday (Sunderland) 43
1929–30 Sheffield Wednesday (4) Derby County Manchester City Anh Vic Watson (West Ham United) 41
1930–31 Arsenal Aston Villa Sheffield Wednesday Anh Tom Waring (Aston Villa) 49
1931–32 Everton (4) Arsenal Sheffield Wednesday Anh Dixie Dean (Everton) 44
1932–33 Arsenal (2) Aston Villa Sheffield Wednesday Anh Jack Bowers (Derby County) 35
1933–34 Arsenal (3) Huddersfield Town Tottenham Hotspur Anh Jack Bowers (Derby County) 34
1934–35 Arsenal (4) Sunderland Sheffield Wednesday Anh Ted Drake (Arsenal) 42
1935–36 Sunderland (6) Derby County Huddersfield Town Anh W. G. Richardson (West Bromwich Albion) 39
1936–37 Manchester City Charlton Athletic Arsenal Anh Freddie Steele (Stoke City) 33
1937–38 Arsenal (5) Wolverhampton Wanderers Preston North End Anh Tommy Lawton (Everton) 28
1938–39 Everton (5) Wolverhampton Wanderers Charlton Athletic Anh Tommy Lawton (Everton) 35
1939–40 Giải đấu tạm hoãn vào tháng 9 năm 1939 do bùng nổ Chiến tranh thế giới lần thứ hai
1940/41–1945/46
1946–47 Liverpool (5) Manchester United Wolverhampton Wanderers Anh Dennis Westcott (Wolverhampton Wanderers) 37
1947–48 Arsenal (6) Manchester United Burnley Anh Ronnie Rooke (Arsenal) 33
1948–49 Portsmouth Manchester United Derby County Scotland Willie Moir (Bolton Wanderers) 25
1949–50 Portsmouth (2) Wolverhampton Wanderers Sunderland Anh Dickie Davis (Sunderland) 25
1950–51 Tottenham Hotspur Manchester United Blackpool Anh Stan Mortensen (Blackpool) 30
1951–52 Manchester United (3) Tottenham Hotspur Arsenal Chile George Robledo (Newcastle United) 33
1952–53 Arsenal (7) Preston North End Wolverhampton Wanderers Anh Charlie Wayman (Preston North End) 24
1953–54 Wolverhampton Wanderers West Bromwich Albion Huddersfield Town Anh Jimmy Glazzard (Huddersfield Town) 29
1954–55 Chelsea Wolverhampton Wanderers Portsmouth Anh Ronnie Allen (West Bromwich Albion) 27
1955–56 Manchester United (4) Blackpool Wolverhampton Wanderers Anh Nat Lofthouse (Bolton Wanderers) 33
1956–57 Manchester United (5) Tottenham Hotspur Preston North End Wales John Charles (Leeds United) 38
1957–58 Wolverhampton Wanderers (2) Preston North End Tottenham Hotspur Anh Bobby Smith (Tottenham Hotspur) 36
1958–59 Wolverhampton Wanderers (3) Manchester United Arsenal Anh Jimmy Greaves (Chelsea) 33
1959–60 Burnley (2) Wolverhampton Wanderers Tottenham Hotspur Anh Dennis Viollet (Manchester United) 32
1960–61 Tottenham Hotspur (2) Sheffield Wednesday Wolverhampton Wanderers Anh Jimmy Greaves (Chelsea) 41
1961–62 Ipswich Town Burnley Tottenham Hotspur Anh Ray Crawford (Ipswich Town)
Anh Derek Kevan (West Bromwich Albion)
33
1962–63 Everton (6) Tottenham Hotspur Burnley Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 37
1963–64 Liverpool (6) Manchester United Everton Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 35
1964–65 Manchester United (6) Leeds United Chelsea F.C. Cộng hòa Ireland Andy McEvoy (Blackburn Rovers)
Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur)
29
1965–66 Liverpool (7) Leeds United Burnley Bắc Ireland Willie Irvine (Burnley) 29
1966–67 Manchester United (7) Nottingham Forest Tottenham Hotspur Wales Ron Davies (Southampton) 37
1967–68 Manchester City (2) Manchester United Liverpool Bắc Ireland George Best (Manchester United)
Wales Ron Davies (Southampton)
28
1968–69 Leeds United Liverpool Everton Anh Jimmy Greaves (Tottenham Hotspur) 27
1969–70 Everton (7) Leeds United Chelsea Anh Jeff Astle (West Bromwich Albion) 25
1970–71 Arsenal (8) Leeds United Tottenham Hotspur Anh Tony Brown (West Bromwich Albion) 28
1971–72 Derby County Leeds United Liverpool Anh Francis Lee (Manchester City) 33
1972–73 Liverpool[2] (8) Arsenal Leeds United Anh Pop Robson (West Ham United) 28
1973–74 Leeds United (2) Liverpool Derby County Anh Mick Channon (Southampton) 21
1974–75 Derby County (2) Liverpool Ipswich Town Anh Malcolm Macdonald (Newcastle United) 21
1975–76 Liverpool[2] (9) Queens Park Rangers Manchester United Scotland Ted MacDougall (Norwich City) 23
1976–77 Liverpool[4] (10) Manchester City Ipswich Town Anh Malcolm Macdonald (Arsenal)
Scotland Andy Gray (Aston Villa)
25
1977–78 Nottingham Forest[4] Liverpool Everton Anh Bob Latchford (Everton) 30
1978–79 Liverpool (11) Nottingham Forest West Bromwich Albion Anh Frank Worthington (Bolton Wanderers) 24
1979–80 Liverpool (12) Manchester United Ipswich Town Anh Phil Boyer (Southampton) 23
1980–81 Aston Villa (7) Ipswich Town Arsenal Anh Peter Withe (Aston Villa)
Scotland Steve Archibald (Tottenham Hotspur)
20
1981–82 [5] Liverpool[5](13) Ipswich Town Manchester United Anh Kevin Keegan (Southampton) 26
1982–83 Liverpool[4] (14) Watford Manchester United Anh Luther Blissett (Watford) 27
1983–84 Liverpool[3][4] (15) Southampton Nottingham Forest Wales Ian Rush (Liverpool) 32
1984–85 Everton[6] (8) Liverpool Tottenham Hotspur Anh Kerry Dixon (Chelsea)
Anh Gary Lineker (Leicester City)
24
1985–86 Liverpool (16) Everton West Ham United Anh Gary Lineker (Everton) 30
1986–87 Everton (9) Liverpool Tottenham Hotspur Anh Clive Allen (Tottenham Hotspur) 33
1987–88 Liverpool (17) Manchester United Nottingham Forest Cộng hòa Ireland John Aldridge (Liverpool) 26
1988–89 Arsenal (9) Liverpool Nottingham Forest Anh Alan Smith (Arsenal) 23
1989–90 Liverpool (18) Aston Villa Tottenham Hotspur Anh Gary Lineker (Tottenham Hotspur) 24
1990–91 Arsenal (10) Liverpool Crystal Palace Anh Alan Smith (Arsenal) 22
1991–92 Leeds United (3) Manchester United Sheffield Wednesday Anh Ian Wright (Crystal Palace/Arsenal) 29

Premier League (1992–nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vô địch
(số lần)
Điểm Á quân Điểm Hạng ba Điểm Vua phá lưới Bàn thắng
1992–93 Manchester United (8)
84
Aston Villa
74
Norwich City
72
Anh Teddy Sheringham (Nottingham Forest/Tottenham) 22
1993–94 Manchester United (9)
92
Blackburn Rovers
84
Newcastle United
77
Anh Andrew Cole (Newcastle United) 34
1994–95 Blackburn Rovers (3)
89
Manchester United
88
Nottingham Forest
77
Anh Alan Shearer (Blackburn Rovers) 34
1995–96 Manchester United (10)
82
Newcastle United
78
Liverpool
71
Anh Alan Shearer (Blackburn Rovers) 31
1996–97 Manchester United (11)
75
Newcastle United
68
Arsenal
68
Anh Alan Shearer (Newcastle United) 25
1997–98 Arsenal (11)
78
Manchester United
77
Liverpool
65
Anh Chris Sutton (Blackburn Rovers)
Anh Dion Dublin (Coventry City)
Anh Michael Owen (Liverpool)
18
1998–99 Manchester United[7] (12)
79
Arsenal
78
Chelsea
75
Hà Lan Jimmy Floyd Hasselbaink (Leeds United)
Anh Michael Owen (Liverpool)
Trinidad và Tobago Dwight Yorke (Manchester United)
18
1999–2000 Manchester United (13)
91
Arsenal
73
Leeds United
69
Anh Kevin Phillips (Sunderland) 30
2000–01 Manchester United (14)
80
Arsenal
70
Liverpool
69
Hà Lan Jimmy Floyd Hasselbaink (Chelsea) 23
2001–02 Arsenal (12)
87
Liverpool
80
Manchester United
77
Pháp Thierry Henry (Arsenal) 24
2002–03 Manchester United (15)
83
Arsenal
78
Newcastle United
69
Hà Lan Ruud van Nistelrooy (Manchester United) 25
2003–04 Arsenal[1] (13)
90
Chelsea
79
Manchester United
75
Pháp Thierry Henry (Arsenal) 30
2004–05 Chelsea[4] (2)
95
Arsenal
83
Manchester United
77
Pháp Thierry Henry (Arsenal) 25
2005–06 Chelsea (3)
91
Manchester United
83
Liverpool
82
Pháp Thierry Henry (Arsenal) 27
2006–07 Manchester United (16)
89
Chelsea
83
Liverpool
68
Bờ Biển Ngà Didier Drogba (Chelsea) 20
2007–08 Manchester United (17)
87
Chelsea
85
Arsenal
83
Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo (Manchester United) 31
2008–09 Manchester United[4] (18)
90
Liverpool
86
Chelsea
83
Pháp Nicolas Anelka (Chelsea) 19
2009–10 Chelsea (4)
86
Manchester United
85
Arsenal
75
Bờ Biển Ngà Didier Drogba (Chelsea) 29
2010–11 Manchester United (19)
80
Chelsea
71
Manchester City
71
Bulgaria Dimitar Berbatov (Manchester United)
Argentina Carlos Tevez (Manchester City)
20
2011–12 Manchester City (3)
89
Manchester United
89
Arsenal
70
Hà Lan Robin van Persie (Arsenal) 30
2012–13 Manchester United (20)
89
Manchester City
78
Chelsea
75
Hà Lan Robin van Persie (Manchester United) 26
2013–14 Manchester City[4] (4)
86
Liverpool
84
Chelsea
82
Uruguay Luis Suárez (Liverpool) 31
2014–15 Chelsea[4] (5)
87
Manchester City
79
Arsenal
75
Argentina Sergio Agüero (Manchester City) 26
2015–16 Leicester City (1)
81
Arsenal
71
Tottenham Hotspur
70
Anh Harry Kane (Tottenham Hotspur) 25
2016– 17 Chelsea (6) 93 Tottenham Hotspur 86 Manchester City 78 Anh Harry Kane (Tottenham Hotspur) 29

In đậm chỉ Cú đúp danh hiệu – chẳng hạn vô địch League và Cúp FA hoặc vô địch League và Cúp C1 châu Âu

In đậm nghiêng chỉ Cú ăn ba danh hiệu – chẳng hạn vô địch League, Cúp FA và Cúp C1 châu Âu

Tổng số danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội in đậm thi đấu tại Premier League mùa giải 2016–17.

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa vô địch
Manchester United
20
15
1907–08, 1910–11, 1951–52, 1955–56, 1956–57, 1964–65, 1966–67, 1992–93, 1993–94, 1995–96, 1996–97, 1998–99, 1999–2000, 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2010–11, 2012–13
Liverpool
18
13
1900–01, 1905–06, 1921–22, 1922–23, 1946–47, 1963–64, 1965–66, 1972–73, 1975–76, 1976–77, 1978–79, 1979–80, 1981–82, 1982–83, 1983–84, 1985–86, 1987–88, 1989–90
Arsenal
13
9
1930–31, 1932–33, 1933–34, 1934–35, 1937–38, 1947–48, 1952–53, 1970–71, 1988–89, 1990–91, 1997–98, 2001–02, 2003–04
Everton
9
7
1890–91, 1914–15, 1927–28, 1931–32, 1938–39, 1962–63, 1969–70, 1984–85, 1986–87
Aston Villa
7
10
1893–94, 1895–96, 1896–97, 1898–99, 1899–1900, 1909–10, 1980–81
Sunderland
6
5
1891–92, 1892–93, 1894–95, 1901–02, 1912–13, 1935–36
Chelsea
6
4
1954–55, 2004–05, 2005–06, 2009–10, 2014–15, 2016–17
Manchester City
4
5
1936–37, 1967–68, 2011–12, 2013–14
Newcastle United
4
2
1904–05, 1906–07, 1908–09, 1926–27
Sheffield Wednesday
4
1
1902–03, 1903–04, 1928–29, 1929–30
Leeds United
3
5
1968–69, 1973–74, 1991–92
Wolverhampton Wanderers
3
5
1953–54, 1957–58, 1958–59
Huddersfield Town
3
3
1923–24, 1924–25, 1925–26
Blackburn Rovers
3
1
1911–12, 1913–14, 1994–95
Preston North End
2
6
1888–89, 1889–90
Tottenham Hotspur
2
4
1950–51, 1960–61
Derby County
2
3
1971–72, 1974–75
Burnley
2
2
1920–21, 1959–60
Portsmouth
2
0
1948–49, 1949–50
Ipswich Town
1
2
1961–62
Nottingham Forest
1
2
1977–78
Sheffield United
1
2
1897–98
West Bromwich Albion
1
2
1919–20
Leicester City
1
1
2015–16
Bristol City
0
1
Oldham Athletic
0
1
Cardiff City
0
1
Charlton Athletic
0
1
Blackpool
0
1
Queen's Park Rangers
0
1
Watford
0
1
Southampton
0
1

Số lần vô địch theo khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Số danh hiệu Câu lạc bộ
Tây Bắc
58
Manchester United (20), Liverpool (18), Everton (9), Manchester City (4) Blackburn Rovers (3), Burnley (2), Preston North End (2)
Luân Đôn
21
Arsenal (13), Chelsea (6), Tottenham Hotspur (2)
Yorkshire và the Humber
11
Sheffield Wednesday (4), Huddersfield Town (3), Leeds United (3), Sheffield United (1)
West Midlands
11
Aston Villa (7), Wolverhampton Wanderers (3), West Bromwich Albion (1)
Đông Bắc
10
Sunderland (6), Newcastle United (4)
East Midlands
4
Derby County (2), Leicester City (1), Nottingham Forest (1)
Đông Nam
2
Portsmouth (2)
Đông nước Anh
1
Ipswich Town (1)
Tây Nam
Wales

Theo thành phố / thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố / Thị trấn Chức vô địch Câu lạc bộ
Liverpool
27
Liverpool (18), Everton (9)
Manchester
24
Manchester United (20), Manchester City (4)
Luân Đôn
21
Arsenal (13), Chelsea (6), Tottenham Hotspur (2)
Birmingham
7
Aston Villa (7)
Sunderland
6
Sunderland (6)
Sheffield
5
Sheffield Wednesday (4), Sheffield United (1)
Newcastle
4
Newcastle United (4)
Blackburn
3
Blackburn Rovers (3)
Huddersfield
3
Huddersfield Town (3)
Leeds
3
Leeds United (3)
Wolverhampton
3
Wolverhampton Wanderers (3)
Burnley
2
Burnley (2)
Derby
2
Derby County (2)
Portsmouth
2
Portsmouth (2)
Preston
2
Preston North End (2)
Ipswich
1
Ipswich Town (1)
Leicester
1
Leicester City (1)
Nottingham
1
Nottingham Forest (1)
West Bromwich
1
West Bromwich Albion (1)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. a b Bất bại cả mùa giải.
  2. a b Giành cả Cúp UEFA.
  3. a b Giành cả Cúp C1.
  4. a b c d e f g Giành cả Cúp Liên đoàn.
  5. a Từ mùa giải 1981–82 trở đi một trận thắng được ba điểm. Trước đó đội thắng giành được hai điểm.
  6. a Giành cả Cúp C2 châu Âu.
  7. a Ngoài cú đúp danh hiệu League Cup và Cúp FA, Manchester United giành cả Cúp C1 năm 1999. Đây là thành tích được gọi là cú ăn ba.
  8. a b c Sheffield Wednesday được gọi là The Wednesday tới 1929.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chung
Riêng
  1. ^ “The History of the Football League”. Football League website. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2006. 
  2. ^ Inglis, Simon (1988). League Football and the Men Who Made It. Willow Books. tr. 6–8. ISBN 0-00-218242-4. 
  3. ^ Titford, Roger (tháng 11 năm 2005). “Football League, 1888–89”. When Saturday Comes. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ Goldblatt, David (2007). The Ball is Round: A Global History of Football. London: Penguin. tr. 58. ISBN 978-0-14-101582-8. 
  5. ^ Inglis, League Football and the Men Who Made It, p25
  6. ^ “Free-scoring Gunners clinch first title”. Arsenal.com. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ Dart, Tom (ngày 25 tháng 5 năm 2009). “Burnley: little town, big traditions”. The Times (London). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  8. ^ “A History of The Premier League”. Premier League. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2009. 
  9. ^ Harris, Nick (ngày 7 tháng 2 năm 2009). “£1.78bn: Record Premier League TV deal defies economic slump”. Independent (London). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2009. 
  10. ^ Nurse, Howard (ngày 14 tháng 5 năm 2011). “Blackburn 1 – 1 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2011. 
  11. ^ “Sideline”. London: The Times. Ngày 16 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2009. 

Bản mẫu:UEFA national champions