Danh sách nhà vô địch bóng đá Pháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Danh sách nhà vô địch bóng đá Pháp
Thành lập1893–94
Quốc giaPháp (19 đội)
Monaco (1 đội)
Liên đoànUEFA
Số đội20
Đội vô địch hiện tạiParis Saint-Germain
(danh hiệu thứ 10)
(2021–22)
Vô địch nhiều nhấtMarseille
Paris Saint-Germain
Saint-Étienne
(mỗi đội 10 danh hiệu)
Ligue 1 2021–22

Nhà vô địch bóng đá Pháp là những đội bóng giành chức vô địch tại hạng đấu cao nhất của bóng đá Pháp, Ligue 1. Kể từ khi Hội đồng Quốc gia của Liên đoàn bóng đá Pháp bỏ phiếu ủng hộ tính chuyên nghiệp của bóng đá Pháp vào năm 1930, giải vô địch bóng đá chuyên nghiệp của Pháp đã được diễn ra với tên gọi Ligue 1, trước đây được gọi là Division 1 từ năm 1933–2002.[1][2]

Danh sách nhà vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ nguyên Nghiệp dư (1893–1929)[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch mùa giải 1895–96 Club Français, ảnh chụp năm 1898
Đội vô địch mùa giải 1918–19 Le Havre, ảnh chụp khi thi đấu với CA Paris năm 1920
Đội vô địch mùa giải 1926–27 CA Paris, ảnh chụp vào cuối mùa giải sau đó
Mùa giải[3] Vô địch Á quân Hạng ba
1893–94 Standard Athletic Club (1) The White Rovers
1894–95 Standard Athletic Club (2) The White Rovers
1895–96 Club Français (1) The White Rovers
1896–97 Standard Athletic Club (3) The White Rovers
1897–98 Standard Athletic Club (4) Club Français
1898–99 Le Havre (1) Club Français
1899–1900 Le Havre (2) Club Français
1900–01 Standard Athletic Club (5) Le Havre
1901–02 Roubaix (1) RC Paris
1902–03 Roubaix (2) RC Paris
1903–04 Roubaix (3) Suisse Paris
1904–05 Gallia Club Paris (1) Roubaix
1905–06 Roubaix (4) CA Paris
1906–07 RC Paris (1) Roubaix
1907–08 Roubaix (5) RC Paris
1908–09 Helvétique Marseille (1) CA Paris
1909–10 US Tourcoing (1) Helvétique Marseille
1910–11 Helvétique Marseille (2) RC Paris
1911–12 Saint-Raphaël (1) AS Française
1912–13 Helvétique Marseille (3) Rouen
1913–14 Olympique Lillois (1) Sète
1914–18
1918–19 Le Havre (3) Marseille
1919–26
Không diễn ra
1926–27 CA Paris (1) Amiens AC Marseille
1927–28 Stade Français (1)[nb 1] US Tourcoing
1928–29 Marseille (1)[nb 2] Club Français
1929–32
Không diễn ra

Kỷ nguyên Chuyên nghiệp (1932–nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Alain Giresse thi đấu cho Bordeaux, đội bóng giành hai danh hiệu liên tiếp vào mùa giải 1983–84 và 1984–85.
Một người đàn ông trung niên mặc áo sơ mi trắng, quần đùi đen và giày trắng đang đứng trên sân cỏ.
Paul Le Guen dẫn dắt Lyon giành 3 danh hiệu vô địch.
A middle aged man, wearing a dark blue top
Laurent Blanc dẫn dắt Bordeaux giành danh hiệu đầu tiên trong thiên niên kỷ mới vào mùa giải 2008–09.
Didier Deschamps cùng với Marseille giành hai trong số mười danh hiệu và cũng dẫn dắt câu lạc bộ giành được 1 danh hiệu vô địch.
Mùa giải Vô địch[2][8][9] Á quân Hạng ba
1932–33 Olympique Lillois (2) Cannes FC Antibes
1933–34 Sète (1) Fives Marseille
1934–35 Sochaux (1) Strasbourg RC Paris
1935–36 RC Paris (2) Lille Strasbourg
1936–37 Marseille (2) Sochaux RC Paris
1937–38 Sochaux (2) Marseille Sète
1938–39 Sète (2) Marseille RC Paris
1939–45
Bị hủy bỏ do Thế chiến thứ hai
1945–46 Lille (1) Saint-Étienne RC Roubaix
1946–47 Roubaix–Tourcoing (1) Reims Strasbourg
1947–48 Marseille (3) Lille Reims
1948–49 Reims (1) Lille Marseille
1949–50 Bordeaux (1) Lille Reims
1950–51 Nice (1) Lille Le Havre
1951–52 Nice (2) Bordeaux Lille
1952–53 Reims (2) Sochaux Bordeaux
1953–54 Lille (2) Reims Bordeaux
1954–55 Reims (3) Toulouse (1937) Lens
1955–56 Nice (3) Lens Monaco
1956–57 Saint-Étienne (1) Lens Reims
1957–58 Reims (4) Nîmes Monaco
1958–59 Nice (4) Nîmes RC Paris
1959–60 Reims (5) Nîmes RC Paris
1960–61 Monaco (1) RC Paris Reims
1961–62 Reims (6) RC Paris Nîmes
1962–63 Monaco (2) Reims Sedan
1963–64 Saint-Étienne (2) Monaco Lens
1964–65 Nantes (1) Bordeaux Valenciennes
1965–66 Nantes (2) Bordeaux Valenciennes
1966–67 Saint-Étienne (3) Nantes Angers
1967–68 Saint-Étienne (4) Nice Sochaux
1968–69 Saint-Étienne (5) Bordeaux Metz
1969–70 Saint-Étienne (6) Marseille Sedan
1970–71 Marseille (4) Saint-Étienne Nantes
1971–72 Marseille (5) Nîmes Sochaux
1972–73 Nantes (3) Nice Marseille
1973–74 Saint-Étienne (7) Nantes Lyon
1974–75 Saint-Étienne (8) Marseille Lyon
1975–76 Saint-Étienne (9) Nice Sochaux
1976–77 Nantes (4) Lens Bastia
1977–78 Monaco (3) Nantes Strasbourg
1978–79 Strasbourg (1) Nantes Saint-Étienne
1979–80 Nantes (5) Sochaux Saint-Étienne
1980–81 Saint-Étienne (10) Nantes Bordeaux
1981–82 Monaco (4) Saint-Étienne Sochaux
1982–83 Nantes (6) Bordeaux Paris Saint-Germain
1983–84 Bordeaux (2) Monaco Auxerre
1984–85 Bordeaux (3) Nantes Monaco
1985–86 Paris Saint-Germain (1) Nantes Bordeaux
1986–87 Bordeaux (4) Marseille Toulouse
1987–88 Monaco (5) Bordeaux Montpellier
1988–89 Marseille (6) Paris Saint-Germain Monaco
1989–90 Marseille (7) Bordeaux Monaco
1990–91 Marseille (8) Monaco Auxerre
1991–92 Marseille (9) Monaco Paris Saint-Germain
1992–93 [nb 3] Paris Saint-Germain Monaco
1993–94 Paris Saint-Germain (2) Marseille Auxerre
1994–95 Nantes (7) Lyon Paris Saint-Germain
1995–96 Auxerre (1) Paris Saint-Germain Monaco
1996–97 Monaco (6) Paris Saint-Germain Nantes
1997–98 Lens (1) Metz Monaco
1998–99 Bordeaux (5) Marseille Lyon
1999–2000 Monaco (7) Paris Saint-Germain Lyon
2000–01 Nantes (8) Lyon Lille
2001–02 Lyon (1) Lens Auxerre
2002–03 Lyon (2) Monaco Marseille
2003–04 Lyon (3) Paris Saint-Germain Monaco
2004–05 Lyon (4) Lille Monaco
2005–06 Lyon (5) Bordeaux Lille
2006–07 Lyon (6) Marseille Toulouse
2007–08 Lyon (7) Bordeaux Marseille
2008–09 Bordeaux (6) Marseille Lyon
2009–10 Marseille (10) Lyon Auxerre
2010–11 Lille (3) Marseille Lyon
2011–12 Montpellier (1) Paris Saint-Germain Lille
2012–13 Paris Saint-Germain (3) Marseille Lyon
2013–14 Paris Saint-Germain (4) Monaco Lille
2014–15 Paris Saint-Germain (5) Lyon Monaco
2015–16 Paris Saint-Germain (6) Lyon Monaco
2016–17 Monaco (8) Paris Saint-Germain Nice
2017–18 Paris Saint-Germain (7) Monaco Lyon
2018–19 Paris Saint-Germain (8) Lille Lyon
2019–20[nb 4] Paris Saint-Germain (9) Marseille Rennes
2020–21 Lille (4) Paris Saint-Germain Monaco
2021–22 Paris Saint-Germain (10) Marseille Monaco

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích theo câu lạc bộ ở Kỷ nguyên Nghiệp dư và Kỷ nguyên Chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Số lần vô địch Số lần á quân Mùa giải vô địch Mùa giải á quân
MarseilleCompetitiester.svg
10
14
1928–29, 1936–37, 1947–48, 1970–71, 1971–72, 1988–89, 1989–90, 1990–91, 1991–92, 2009–10 1918–19, 1937–38, 1938–39, 1969–70, 1974–75, 1986–87, 1993–94, 1998–99, 2006–07, 2008–09, 2010–11, 2012–13, 2019–20, 2021–22
Paris Saint-GermainCompetitiester.svg
10
9
1985–86, 1993–94, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2021–22 1988–89, 1992–93, 1995–96, 1996–97, 1999–2000, 2003–04, 2011–12, 2016–17, 2020–21
Saint-ÉtienneCompetitiester.svg
10
3
1956–57, 1963–64, 1966–67, 1967–68, 1968–69, 1969–70, 1973–74, 1974–75, 1975–76, 1980–81 1945–46, 1970–71, 1981–82
Monaco
8
7
1960–61, 1962–63, 1977–78, 1981–82, 1987–88, 1996–97, 1999–2000, 2016–17 1963–64, 1983–84, 1990–91, 1991–92, 2002–03, 2013–14, 2017–18
Nantes
8
7
1964–65, 1965–66, 1972–73, 1976–77, 1979–80, 1982–83, 1994–95, 2000–01 1966–67, 1973–74, 1977–78, 1978–79, 1980–81, 1984–85, 1985–86
Lyon
7
5
2001–02, 2002–03, 2003–04, 2004–05, 2005–06, 2006–07, 2007–08 1994–95, 2000–01, 2009–10, 2014–15, 2015–16
Bordeaux
6
9
1949–50, 1983–84, 1984–85, 1986–87, 1998–99, 2008–09 1951–52, 1964–65, 1965–66, 1968–69, 1982–83, 1987–88, 1989–90, 2005–06, 2007–08
Lille
6
7
1913–14, 1932–33, 1945–46, 1953–54, 2010–11, 2020–21 1935–36, 1947–48, 1948–49, 1949–50, 1950–51, 2004–05, 2018–19
Reims
6
3
1948–49, 1952–53, 1954–55, 1957–58, 1959–60, 1961–62 1946–47, 1953–54, 1962–63
Roubaix
6
2
1901–02, 1902–03, 1903–04, 1905–06, 1907–08, 1946–47 1904–05, 1906–07
Standard Athletic Club
5
1893–94, 1894–95, 1896–97, 1897–98, 1900–01
Nice
4
3
1950–51, 1951–52, 1955–56, 1958–59 1967–68, 1972–73, 1975–76
Helvétique Marseille
3
1
1908–09, 1910–11, 1912–13 1909–10
Le Havre
3
1
1898–99, 1899–1900, 1918–19 1900–01
RC Paris
2
6
1906–07, 1935–36 1901–02, 1902–03, 1907–08, 1910–11, 1960–61, 1961–62
Sochaux
2
3
1934–35, 1937–38 1936–37, 1952–53, 1979–80
Sète
2
1
1933–34, 1938–39 1913–14
Club Français
1
4
1895–96 1897–98, 1898–99, 1899–1900, 1928–29
Lens
1
4
1997–98 1955–56, 1956–57, 1976–77, 2001–02
CA Paris
1
2
1926–27 1905–06, 1908–09
US Tourcoing
1
1
1909–10 1927–28
Rouen
1
1
1944-45 1912–13
Strasbourg
1
1
1978–79 1934–35
Gallia Club Paris
1
1904–05
Saint-Raphaël
1
1911–12
Stade Français
1
1927–28
Auxerre
1
1995–96
Montpellier
1
2011–12
The White Rovers
4
1893–94, 1894–95, 1895–96, 1896–97
Nîmes
4
1957–58, 1958–59, 1959–60, 1971–72
Suisse Paris
1
1903–04
AS Française
1
1911–12
Amiens
1
1926–27
Cannes
1
1932–33
Fives
1
1933–34
Toulouse FC (1937)
1
1954–55
Metz
1
1997–98

Ghi chú:

Thành tích theo câu lạc bộ ở Kỷ nguyên Chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Georges Bereta giành sáu danh hiệu vô địch khi thi đấu cho Saint-Étienne.
Juninho Pernambucano giành bảy chức vô địch liên tiếp cùng với Lyon giai đoạn 2002–2008.
Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa giải vô địch
Paris Saint-Germain
10
9
1985–86, 1993–94, 2012–13, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2021–22
Saint-Étienne
10
3
1956–57, 1963–64, 1966–67, 1967–68, 1968–69, 1969–70, 1973–74, 1974–75, 1975–76, 1980–81
Marseille
9
13
1936–37, 1947–48, 1970–71, 1971–72, 1988–89, 1989–90, 1990–91, 1991–92, 2009–10
Monaco
8
7
1960–61, 1962–63, 1977–78, 1981–82, 1987–88, 1996–97, 1999–2000, 2016–17
Nantes
8
7
1964–65, 1965–66, 1972–73, 1976–77, 1979–80, 1982–83, 1994–95, 2000–01
Lyon
7
5
2001–02, 2002–03, 2003–04, 2004–05, 2005–06, 2006–07, 2007–08
Bordeaux
6
9
1949–50, 1983–84, 1984–85, 1986–87, 1998–99, 2008–09
Reims
6
3
1948–49, 1952–53, 1954–55, 1957–58, 1959–60, 1961–62
Lille
5
7
1932-33, 1945–46, 1953–54, 2010–11, 2020–21
Nice
4
3
1950–51, 1951–52, 1955–56, 1958–59
Sochaux
2
3
1934–35, 1937–38
Sète
2
1933–34, 1938–39
Lens
1
4
1997–98
RC Paris
1
2
1935–36
Strasbourg
1
1
1978–79
Roubaix-Tourcoing
1
1946–47
Auxerre
1
1995–96
Montpellier
1
2011–12
Nîmes
4
Cannes
1
Fives
1
Toulouse (1937)
1
Metz
1

Số danh hiệu theo câu lạc bộ (%)

  Paris Saint-Germain – 10 (12%)
  Saint-Étienne – 10 (12%)
  Marseille – 9 (11%)
  Monaco – 8 (10%)
  Nantes – 8 (10%)
  Lyon – 7 (8%)
  Bordeaux – 6 (7%)
  Reims - 6 (7%)
  Các CLB khác - 19 (23%)

Ghi chú:

Thành tích theo câu lạc bộ ở Kỷ nguyên Nghiệp dư[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa giải vô địch
Roubaix
5
2
1901–02, 1902–03, 1903–04, 1905–06, 1907–08
Standard Athletic Club
5
1893–94, 1894–95, 1896–97, 1897–98, 1900–01
Helvétique Marseille
3
1
1908–09, 1910–11, 1912–13
Le Havre
3
1
1898–99, 1899–1900, 1918–19
Club Français
1
4
1895–96
RC Paris
1
4
1906–07
CA Paris
1
2
1926–27
US Tourcoing
1
1
1909–10
Marseille
1
1
1928–29
Gallia Club Paris
1
1904–05
Saint-Raphaël
1
1911–12
Olympique Lillois
1
1913–14
Stade Français
1
1927–28
The White Rovers
4
Suisse Paris
1
AS Française
1
Rouen
1
Sète
1
Amiens
1

Ghi chú:

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong các mùa giải 1927–28 và 1928–29, Liên đoàn bóng đá Pháp đã loại bỏ thể thức bảng đấu được sử dụng trong mùa giải trước và sử dụng hệ thống đấu loại trực tiếp, không tổ chức trận tranh hạng ba nào.[4][5][6][7]
  2. ^ Trong các mùa giải 1927–28 và 1928–29, Liên đoàn bóng đá Pháp đã loại bỏ thể thức bảng đấu được sử dụng trong mùa giải trước và sử dụng hệ thống đấu loại trực tiếp, không tổ chức trận tranh hạng ba nào.[4][5][6][7]
  3. ^ Marseille đã bị LFP tước danh hiệu sau khi bị kết tội hối lộ. Không có đội vô địch nào ở mùa giải đó.[10][11]
  4. ^ Ligue 1 2019–20 bị hủy bỏ vào tháng 3 năm 2020 do Đại dịch COVID-19 ở Pháp; mùa giải kết thúc và bảng xếp hạng cuối cùng (bao gồm cả PSG là nhà vô địch) được công bố theo tỷ lệ điểm mỗi trận vào ngày 30 tháng 4 năm 2020.[12][13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gilles Gauthey, Le football professionnel français, Paris, 1961, p.18. Éditée et diffusée par l'auteur. OCLC 41613347
  2. ^ a b “Palmarès”. Ligue 1. Ligue de Football Professionnel. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010.
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên usfsa_final
  4. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên usfsa_titles
  5. ^ a b “Division d' Excellence: Saison 26-27”. Pages Perso Orange. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010.
  6. ^ a b “Division d' Excellence: Saison 27-28”. Pages Perso Orange. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010.
  7. ^ a b “Division d' Excellence: Saison 28-29”. Pages Perso Orange. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2010.
  8. ^ “Ligue 1 (ex-D1 jusqu'en 2001–2002)” (bằng tiếng Pháp). French Football Federation. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010.
  9. ^ “Historique Classments”. Ligue 1 (bằng tiếng Pháp). Ligue de Football Professionnel. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010.
  10. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên tapie_affaires
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên marseille_tapie
  12. ^ “PSG champions as season ended”. Ligue 1. 30 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.
  13. ^ “Ligue 1: Paris St-Germain awarded French title as season finished early”. BBC Sport. 30 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]