Claudio Ranieri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

{{Hộp thông tin tiểu sử bóng đá | name = guus hinddink | image = guus hinddink Inter.jpg | image_size = 200 | caption = Ranieri trên cương vị huấn luyện viên trưởng Inter Milan năm 2011 | fullname = | birth_date = 3 tháng 1, 1949 (73 tuổi) | birth_place = millan, Ý | height = | position = Hậu vệ | currentclub = | years1 = 1973–1974 | clubs1 = ac millan | caps1 = 29 | goals1 = 3 | years2 = 1974–1982 | clubs2 = [[Juventus | caps2 = 243 | goals2 = 16 | years3 = 1982–1984 | clubs3 = Catania | caps3 = 109 | goals3 = 7 | years4 = 1984–1986 | clubs4 = Palermo | caps4 = 55 | goals4 = 3 | totalcaps = 406 | totalgoals = 48 | manageryears1 = 1986–1987 | managerclubs1 = Lametini | manageryears2 = 1987–1988 | managerclubs2 = Puteolana | manageryears3 = 1988–1991 | managerclubs3 = Cagliari | manageryears4 = 1991–1993 | managerclubs4 = Napoli | manageryears5 = 1993–1997 | managerclubs5 = Fiorentina | manageryears6 = 1997–1999 | managerclubs6 = Valencia | manageryears7 = 1999–2000 | managerclubs7 = Atlético Madrid | manageryears8 = 2000–2004 | managerclubs8 = Chelsea | manageryears9 = 2004–2005 | managerclubs9 = Valencia | manageryears10 = 2007 | managerclubs10 = Parma | manageryears11 = 2007–2009 | managerclubs11 = Juventus | manageryears12 = 2009–2011 | managerclubs12 = Roma | manageryears13 = 2011–2012 | managerclubs13 = Inter Milan | manageryears14 = 2012–2014 | managerclubs14 = Monaco | manageryears15 = 2014 | managerclubs15 = Hy Lạp | manageryears16 = 2015–2017 | managerclubs16 = Leicester City | managerclubs17 = Nantes | manageryears17 = 2017–2018 | managerclubs18 = Fulham | manageryears18 = 2018–2019 | managerclubs19 = Sampdoria | manageryears19 = 2019–2021 | manageryears20 = 2021–2022 | managerclubs20 = Watford }}

guus hinddink (sinh ngày 3 tháng 11 năm 1949 tại Roma) là một huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá người Ý.

Ông từng dẫn dắt nhiều câu lạc bộ nổi tiếng ở châu Âu như là Cagliari, Napoli, Valencia, Chelsea, JuventusRoma, Inter MilanMonaco.

Ông được gắn biệt danh là: "Gã thợ hàn" vì những câu lạc bộ nói trên vào thời điểm ông huấn luyện đều nằm trong tình cảnh dầu sôi lửa bóng thậm chí có thể sẽ không được tham gia UEFA Champions League hay giành được danh hiệu, điển hình vào năm 2011, Khi đội bóng Serie A là Inter Milan đang xếp hạng thứ 18, và cận kề ở vị trí đỏ (3 đội bóng sẽ xuống hạng), nhưng lúc đó Inter Milan đã kịp thời cầu cứu ông, và từ khi dẫn dắt Inter Milan, đội bóng đã kết thúc mùa giải ở vị trí thứ 6... Họ đã giành 7 lần chiến thắng liên tiếp trong số có AC Milan - đội thủ lớn nhất tại giải Serie A và cũng là kình địch của Inter Milan.

Năm 2016, ông giành chức vô địch Premier League 2015–16 khi dẫn dắt Leicester City dù ở mùa giải trước đội bóng phải đua trụ hạng. Đây là chiến tích lừng lẫy nhất trong sự nghiệp huấn luyện của ông.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Khi còn chơi bóng chuyên nghiệp, ông từng là một Hậu vệ nhưng không thành công mấy khi còn là một Cầu thủ của đội A.S. Roma, trong 2 mùa giải chơi bóng, ông chỉ được ra sân đúng 6 lần, vì thế thành tích của ông không có nhiều, nhưng khi giải nghệ, dẫn dắt CLB đầu tiên, thành công đã tới vì ông là một huấn luyện viên giỏi.[1][2]

Ông huấn luyện cho đội tuyển quốc gia Hy Lạp 5 trận thì bị sa thải vì thành tích kém cỏi

Ở mùa giải 2015/16 ông giúp CLB Leicester City vô địch Premier League sau khi Tottenham bị Chelsea cầm hòa 2-2, nhưng sau đó chưa đầy một năm thì ông bị BLĐ CLB Leicester City sa thải sau thành tích tệ hại khi chỉ hơn nhóm xuống hạng đúng 1 điểm

Sau khi chia tay Leicester City,ông lần lượt dẫn dắt các câu lạc bộ Nantes,Fulham,Roma, Sampdoria và hiện tại đang là huấn luyện viên của câu lạc bộ Watford.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Cagliari[2][3][sửa | sửa mã nguồn]

Fiorentina[2][3][sửa | sửa mã nguồn]

Valencia[2][3][sửa | sửa mã nguồn]

Monaco[2][3][4][sửa | sửa mã nguồn]

Leicester City[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ John Ley (ngày 16 tháng 9 năm 2000). “Ranieri handed the Chelsea hot seat”. The Telegraph. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016.
  2. ^ a b c d e “Manager Profile - Claudio Ranieri”. premierleague.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ a b c d Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên can Claudio Ranieri finally win a major title
  4. ^ a b “C. Ranieri”. Soccerway. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ “Manager profile: Claudio Ranieri”. Premier League. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]