Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Lucia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Saint Lucia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Saint Lucia
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngJamaal Shabazz[1]
Thi đấu nhiều nhấtKurt Frederick (44)
Ghi bàn nhiều nhấtEarl Jean (20)
Sân nhàSân vận động George Odlum
Mã FIFALCA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 173 Tăng 3 (23 tháng 6 năm 2022)[2]
Cao nhất108 (4.2003)
Thấp nhất192 (3.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 184 Tăng 1 (10 tháng 7 năm 2022)[3]
Cao nhất133 (28.3.2003)
Thấp nhất189 (11.11.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Jamaica 1–1 Saint Lucia 
(Kingston, Jamaica; 18 tháng 6 năm 1989)
Trận thắng đậm nhất
 Saint Lucia 14–1 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 
(Port-au-Prince, Haiti; 14 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Saint Vincent và Grenadines 8–0 Saint Lucia 
(Kingston, Jamaica; 1 tháng 10 năm 2006)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Lucia là đội tuyển cấp quốc gia của Saint Lucia do Hiệp hội bóng đá Saint Lucia quản lý.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng ba: 1991

Thành tích tại giải vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại
  • 2022 - Bỏ cuộc

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1991 đến 2017 - Không vượt qua vòng loại

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình sau khi hoàn thành CONCACAF Nations League. [4]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Vino Barclett 12 tháng 10, 1999 (22 tuổi) 14 0 Antigua và Barbuda Grenades
16 1TM Lamar Johnson 4 tháng 11, 1991 (30 tuổi) 2 0 Anh Bowers & Pitsea

2 2HV Kurt Frederick 27 tháng 4, 1991 (31 tuổi) 44 7 Trinidad và Tobago W Connection
12 2HV Lester Joseph 23 tháng 2, 1993 (29 tuổi) 23 1 Antigua và Barbuda Old Road
14 2HV Eden Charles 29 tháng 10, 1993 (28 tuổi) 21 4 Trinidad và Tobago Morvant Caledonia United
3 2HV Melvin Doxilly 2 tháng 1, 1998 (24 tuổi) 18 0 Trinidad và Tobago W Connection
15 2HV Otev Lawrence 21 tháng 12, 1996 (25 tuổi) 16 0 Trinidad và Tobago Morvant Caledonia United
19 2HV Alvinus Myers 3 tháng 6, 1996 (26 tuổi) 16 0 Trinidad và Tobago W Connection
20 2HV Keeroy Lionel 26 tháng 8, 1999 (22 tuổi) 9 0 Saint Lucia Canaries
5 2HV Sherwin Emmanuel 11 tháng 9, 1986 (35 tuổi) 1 0 Úc Adelaide Cobras

4 3TV Pernal Williams (đội trưởng) 15 tháng 8, 1991 (30 tuổi) 38 4 Martinique Golden Lion
11 3TV Malik St. Prix 17 tháng 7, 1995 (27 tuổi) 22 2 Saint Lucia Northern United
8 3TV Zaine Pierre 21 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 13 1 Croatia Novigrad
6 3TV Gregson President 30 tháng 1, 1996 (26 tuổi) 7 0 Saint Lucia Platinum
10 3TV Bradley Nestor 20 tháng 9, 1995 (26 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ New York Pancyprian-Freedoms
13 3TV Kieran Monlouis 15 tháng 4, 1996 (26 tuổi) 2 0 Anh Horsham
18 3TV Raphael Joseph 8 tháng 3, 2000 (22 tuổi) 0 0 Trinidad và Tobago Morvant Caledonia United

21 4 Aaron Richard 10 tháng 2, 1999 (23 tuổi) 9 1 Trinidad và Tobago Morvant Caledonia United
9 4 Antonio Joseph 8 tháng 9, 1996 (25 tuổi) 8 1 Antigua và Barbuda Grenades
7 4 Jevick MacFarlane 7 tháng 8, 1996 (26 tuổi) 6 3 Trinidad và Tobago Morvant Caledonia United
17 4 Chaim Roserie 9 tháng 9, 1998 (23 tuổi) 6 0 Cầu thủ tự do
22 4 Andrus Remy 1 tháng 9, 1993 (28 tuổi) 5 1 Antigua và Barbuda Grenades

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIFA.com. “Member Association - St. Lucia - FIFA.com”. www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  2. ^ “Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới”. FIFA. 23 tháng 6 năm 2022. Truy cập 23 tháng 6 năm 2022.
  3. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 10 tháng 7 năm 2022. Truy cập 10 tháng 7 năm 2022.
  4. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]