Bước tới nội dung

Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Lucia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Saint Lucia
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Saint Lucia
Liên đoàn châu lụcCONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên trưởngJamaal Shabazz[1]
Thi đấu nhiều nhấtKurt Frederick (44)
Ghi bàn nhiều nhấtEarl Jean (20)
Sân nhàSân vận động George Odlum
Mã FIFALCA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 167 Giữ nguyên (ngày 19 tháng 1 năm 2026)[2]
Cao nhất108 (4.2003)
Thấp nhất192 (3.2010)
Hạng Elo
Hiện tại 184 Tăng 2 (30 tháng 11 năm 2022)[3]
Cao nhất133 (28.3.2003)
Thấp nhất189 (11.11.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Jamaica 1–1 Saint Lucia 
(Kingston, Jamaica; 18 tháng 6 năm 1989)
Trận thắng đậm nhất
 Saint Lucia 14–1 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 
(Port-au-Prince, Haiti; 14 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Saint Vincent và Grenadines 8–0 Saint Lucia 
(Kingston, Jamaica; 1 tháng 10 năm 2006)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-

Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Lucia được FIFA công nhận với tên gọi St Lucia,[4] là đội tuyển đại diện cho Saint Lucia trong các giải đấu bóng đá nam quốc tế và được quản lý bởi Hiệp hội Bóng đá Saint Lucia, cơ quan quản lý bóng đá của quốc gia này. Họ là thành viên của FIFA từ năm 1988 và thành viên của CONCACAF từ năm 1986. Cho đến nay, đội tuyển chưa từng vượt qua vòng loại để góp mặt tại FIFA World Cup cũng như Cúp Vàng CONCACAF.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển lần đầu tiên tham gia vòng loại World Cup là ở vòng loại World Cup 1994, khi họ bị loại ngay từ vòng loại đầu tiên vào năm 1992 bởi Saint Vincent và Grenadines. Tại vòng loại World Cup 2014 khu vực CONCACAF, Saint Lucia đối đầu Aruba ở vòng loại đầu tiên. Ở lượt đi trên sân Aruba, họ để thua 2–4. Trở về sân nhà, Saint Lucia thắng lại 4–2 sau 90 phút, đưa trận đấu vào hiệp phụ rồi đến loạt luân lưu. Kết quả, Saint Lucia giành chiến thắng 5–4 trên chấm 11m và tiến vào vòng bảng chính của vòng loại World Cup 2014. Ở vòng bảng, Saint Lucia nằm tại bảng D cùng Canada, Saint Kitts và Nevis, và Puerto Rico. Tuy nhiên, họ bị loại sau khi xếp cuối bảng với chỉ 1 điểm, có được từ 1 trận hòa và 5 trận thua.

Năm 2014, đội tuyển Saint Lucia giành chức vô địch Giải đấu Quần đảo Windward sau khi thắng Dominica 2–0, Grenada 1–0 và hòa Saint Vincent & The Grenadines. Hiệp hội Bóng đá Saint Lucia cũng đã thiết lập quan hệ hợp tác với câu lạc bộ Carlisle United (Anh), theo đó mỗi năm có bốn cầu thủ Saint Lucia sang thử việc tại CLB này. Đổi lại, Carlisle được quyền ưu tiên ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với các cầu thủ đó.[5]

FIFA thông báo rằng Saint Lucia đã rút lui khỏi vòng loại World Cup 2022 trước khi đá trận đầu tiên, sau khi họ được bốc thăm vào bảng E ở vòng loại thứ nhất.[6]

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng ba: 1991

Thành tích tại giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1978 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
1982 đến 1990 Không phải thành viên của FIFA Không phải thành viên của FIFA
Hoa Kỳ 1994 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 2 3
Pháp 1998 2 0 0 2 1 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 2 1 0 1 1 1
Đức 2006 4 2 0 2 10 7
Cộng hòa Nam Phi 2010 4 1 0 3 4 11
Brasil 2014 8 1 1 6 10 29
Nga 2018 2 1 0 1 4 5
Qatar 2022 Rút lui Rút lui
Canada México Hoa Kỳ 2026 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 5 9
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng 0/9 28 8 2 18 37 71

Cúp Vàng CONCACAF

[sửa | sửa mã nguồn]
Cúp Vàng CONCACAF
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Hoa Kỳ 1991 Không vượt qua vòng loại
Hoa KỳMéxico 1993
Hoa Kỳ 1996
Hoa Kỳ 1998
Hoa Kỳ 2000
Hoa Kỳ 2002
Hoa KỳMéxico 2003
Hoa Kỳ 2005
Hoa Kỳ 2007
Hoa Kỳ 2009 Không tham gia
Hoa Kỳ 2011 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 2013
Canada Hoa Kỳ 2015
Hoa Kỳ 2017
Costa Rica Jamaica Hoa Kỳ 2019
Hoa Kỳ 2021
Canada Hoa Kỳ 2023
Canada Hoa Kỳ 2025
Tổng 0/18

CONCACAF Nations League

[sửa | sửa mã nguồn]
CONCACAF Nations League
League Chung kết
Mùa giải Hạng đấu Bảng ST T H B BT BB P/R Chung kết Kết quả ST T H B BT BB Đội hình
2019−20 B B 6 1 1 4 2 10 Fall Hoa Kỳ 2021 Không đủ điều kiện
2022–23 C C 4 4 0 0 8 2 Rise Hoa Kỳ 2023
2023–24 A A 6 3 1 2 10 6 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2024
2024–25 B B 6 3 0 3 7 15 Giữ nguyên vị trí Hoa Kỳ 2025
Tổng 22 11 2 9 27 33 Tổng 0 danh hiệu

Giải vô địch bóng đá vùng Caribe

[sửa | sửa mã nguồn]
Caribbean Cup
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Barbados 1989 Không vượt qua vòng loại
Trinidad và Tobago 1990
Jamaica 1991 Hạng 3 3rd 7 4 2 1 15 4
Trinidad và Tobago 1992 Không vượt qua vòng loại
Jamaica 1993 Vòng bảng 8th 3 0 1 2 3 7
Trinidad và Tobago 1994 Không tham gia
Quần đảo Cayman Jamaica 1995 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 9
Trinidad và Tobago 1996 Không vượt qua vòng loại
Antigua và Barbuda Saint Kitts và Nevis 1997
Jamaica Trinidad và Tobago 1998
Trinidad và Tobago 1999
Trinidad và Tobago 2001
Barbados 2005
Trinidad và Tobago 2007
Jamaica 2008 Rút lui
Martinique 2010 Không vượt qua vòng loại
Antigua và Barbuda 2012
Jamaica 2014
Martinique 2017 Không tham gia
Tổng Hạng 3 3/19 13 4 3 6 19 20

Đội hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu CONCACAF Nations League B 2024–2025 gặp Saint Martin vào ngày 11 và 14 tháng 10 năm 2024.[7]

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 14 tháng 10 năm 2024, sau trận đấu với Saint Martin.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Vino Barclett 12 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 33 0 Jamaica Cavalier
1TM Lamar Joseph-Johnson 4 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 2 0 Anh Enfield
1TM Darren Donaie 5 tháng 5, 2003 (23 tuổi) 1 0 Saint Lucia Gros Islet

2HV Kurt Frederick (captain) 27 tháng 4, 1991 (35 tuổi) 63 12 Antigua và Barbuda Grenades
2HV Melvin Doxilly 2 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 37 0 Jamaica Portmore United
2HV Alvinus Myers 3 tháng 6, 1996 (30 tuổi) 37 0 Jamaica Portmore United
2HV Shawn Evans 17 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 16 0 Jamaica Arnett Gardens
2HV Terell Thomas 18 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 15 1 Anh Carlisle United
2HV Josh Solomon-Davies 20 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 10 0 Wales Bala Town
2HV Sebastien Ribot 12 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 1 0 Saint Lucia Gros Islet

3TV Lester Joseph 23 tháng 2, 1993 (33 tuổi) 40 1 Jamaica Portmore United
3TV Ridel Stanislas 7 tháng 9, 1997 (28 tuổi) 24 3 Antigua và Barbuda Grenades
3TV Leaus Henville 7 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 16 0 Saint Lucia Mabouya Valley
3TV Cheye Alexander 6 tháng 1, 1995 (31 tuổi) 5 0 Anh Gillingham
3TV Melvin Aurelien 13 tháng 5, 1992 (34 tuổi) 5 0 Saint Lucia Gros Islet
3TV Shaquan Nelson 11 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 5 0 Saint Lucia Castries Central
3TV Sherman Augustin 20 tháng 10, 2002 (23 tuổi) 4 0 Antigua và Barbuda Grenades
3TV Bayan Aman 1 tháng 7, 2005 (20 tuổi) 2 0 Bosna và Hercegovina Velež Nevesinje

4 Caniggia Elva 14 tháng 7, 1996 (29 tuổi) 10 5 Canada Cavalry FC
4 Donavan Jn. Baptiste 27 tháng 6, 1996 (29 tuổi) 8 2 Saint Lucia Canaries
4 Dominic Poleon 7 tháng 9, 1993 (32 tuổi) 5 3 Anh Ebbsfleet United
4 Ryan Charles 5 tháng 8, 1995 (30 tuổi) 2 0 Anh Bishop's Stortford
4 Yanic Noel 5 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 2 0 Saint Lucia La Clery

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. FIFA.com. "Member Association - St. Lucia - FIFA.com". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  2. "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  3. Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  4. "Inside FIFA".
  5. Finisterre, Terry. "Two Saint Lucian Internationals for Carlisle". Saint Lucia Sports. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2013.
  6. "St Lucia players in the dark about World Cup qualifiers". SportsMax. ngày 23 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2021.
  7. "Full Squad". Facebook.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]