Barranquilla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Barranquilla.

Barranquilla là thành phố Tây Bắc Colombia, thủ phủ của Atlántico (tỉnh). Thành phố toạ lạc cách cửa Sông Magdalena khoảng 13 km phía thượng lưu. Barranquilla là một trong những trung tâm công nghiệp và cảng chính của Columbia. Các tàu biển nhỏ có thế cập cảng Barranquilla, còn tàu lớn hơn cập cảng Puerto Colombia gần đó. Thành phố được kết nối vào hệ thống đường sắt với Ciénaga. Các ngành sản xuất của thành phố có: hoá chất, xi măng, dệt và thiết bị đóng gói chuối. Thành phố có hai trường đại học là: Đại học Atlántico (1941) và Đại học phía Bắc (1966). Barranquilla đã phát triển từ một cảng sông từ thế kỷ 19 và mở rộng nhanh chóng thành cảng biển sau khi cửa sông Magdalena được nạo vét vào thập niên 1930.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Barranquilla
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 35.8 37.6 37.8 38.4 39.0 39.0 39.2 39.0 38.0 37.7 38.4 37.2 39,2
Trung bình cao °C (°F) 31.4 31.7 32.2 32.9 33.3 33.1 32.8 33.1 32.6 32.2 32.1 31.6 32,4
Trung bình ngày, °C (°F) 26.6 26.7 27.1 27.5 28.1 28.2 28.0 27.9 27.6 27.2 27.4 26.9 27,4
Trung bình thấp, °C (°F) 23.4 23.7 24.1 24.6 24.8 24.8 24.6 24.5 24.2 23.9 24.1 23.8 24,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) 18.0 20.6 19.4 20.5 20.6 20.8 19.4 21.0 20.4 20.8 19.8 20.4 18,0
Giáng thủy mm (inches) 6.0
(0.236)
0.3
(0.012)
1.4
(0.055)
25.4
(1)
115.0
(4.528)
79.8
(3.142)
73.8
(2.906)
110.0
(4.331)
150.3
(5.917)
162.6
(6.402)
68.9
(2.713)
20.9
(0.823)
814,4
(32,063)
độ ẩm 78 77 77 78 80 80 80 81 82 84 82 79 80
Số ngày giáng thủy TB 1 1 1 3 8 9 6 9 12 15 8 2 75
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 282.0 245.9 240.7 204.6 183.5 194.2 213.3 203.8 164.4 165.6 189.9 255.0 2.542,9
Nguồn: Instituto de Hidrologia Meteorologia y Estudios Ambientales [1]


  1. ^ “Cartas Climatólogicas - Medias Mensuales: Aeropuerto Ernesto Cortissoz (Soledad - Atlántico)” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). Instituto de Hidrologia Meteorologia y Estudios Ambientales. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013.