UEFA Europa League 2012–13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
UEFA Europa League 2012–13
Thông tin chung
Thời gian 3 tháng 6 – 30 tháng 8 năm 2012 (vòng bảng)
20 tháng 9 năm 2012 – 15 tháng 5 năm 2013 (vòng bảng)
Số đội 48+8 (competition proper)
161+32 (tổng) (từ 53 liên đoàn)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Anh Chelsea (lần thứ 1)
Á quân Bồ Đào Nha Benfica
Thống kê
Số trận đấu 205
Số bàn thắng 521 (2.54 bàn/trận)
Khán giả 4.174.756 (20.365 khán giả/trận)
Vua phá lưới Cộng hòa Séc Libor Kozák
(8 bàn)

UEFA Europa League 2012–13 là giải đấu cao thứ nhì lần thứ 42 cho các câu lạc bộ châu Âu do UEFA tổ chức,và là mùa giải thứ hai kể từ khi UEFA Cup được đổi tên thành UEFA Europa League.

Trận chung kết của mùa giải sẽ được tổ chức tại Sân vận động Amsterdam ArenaAmsterdam,Hà Lan.Trận chung kết diễn ra vào ngày 15 tháng 5 năm 2013 giữa câu lạc bộ của Bồ Đào Nha Benfica và câu lạc bộ của Premier League Chelsea.Chelsea đã giành chiến thắng 2-1,vô địch chiếc cúp Europa League đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ[1].Chelsea cũng trở thành câu lạc bộ thứ tư sau Juventus,Ajax AmsterdamFC Bayern München đoạt cả ba cúp châu Âu[2].

Atlético de Madrid là nhà đương kim vô địch,nhưng đã bị loại bởi Rubin Kazan[3]

Phân bổ đội bóng tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 193 đội tham dự mùa giải 2012-13,đến từ 52 hiệp hội bóng đá quốc gia của UEFA.Số đội bóng được tham dự ở mỗi quốc gia được dựa vào bảng tính điểm của UEFA:

  • Hiệp hội xếp từ vị trí 1-6 có 3 đội tham dự
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 7-9 có 4 đội tham dự
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 10-51 (ngoại trừ Liechtenstein) có 3 đội tham dự
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 52-53 có 2 đội tham dự
  • Liechtenstein có 1 đội tham dự
  • Top 3 đội Fair play của UEFA 2011-12 được tăng thêm 1 đội
  • Hơn nữa,những đội bị loại ở vòng loại thứ ba của UEFA Champions League sẽ xuống chơi vòng loại trực tiếp,còn những đội bị loại ở vòng cuối cùng xuống chơi vòng bảng.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa vào bảng xếp hạng sẽ quyết định số đội bóng mỗi hiệp hội được tham gia.

Xếp hạng Hiệp hội Số điểm Số đội tham dự Ghi chú
1 Anh Anh 85.785 3 +1(UCL)
2 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 82.329
3 Đức Đức 69.436 +1(UCL)
4 Ý Ý 60.552 +1(UCL)
5 Pháp Pháp 53.678
6 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 51.596 +1(UCL)
7 Nga Nga 44.707 4 +1(UCL)
8 Ukraina Ukraine 43.883 +1(UCL)
9 Hà Lan Hà Lan 40.129 +1(FP)
+2(UCL)
10 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 35.050 3 +1(UCL)
11 Hy Lạp Hy Lạp 34.166 +2(UCL)
12 Đan Mạch Đan Mạch 30.550 +1(UCL)
13 Bỉ Bỉ 27.000 +1(UCL)
14 România Romania 25.824 +2(UCL)
15 Scotland Scotland 25.141 +1(UCL)
16 Thụy Sĩ Thụy Sĩ 24.900 +1(UCL)
17 Israel Israel 22.000 +1(UCL)
18 Cộng hòa Séc CH Séc 20.850 +1(UCL)
Xếp hạng Hiệp hội Số điểm Số đội tham dự Ghi chú
19 Áo Austria 20.700 3
20 Cộng hòa Síp Cyprus 18.124 +1(UCL)
21 Bulgaria Bulgaria 17.875
22 Croatia Croatia 16.124
23 Belarus Belarus 16.083 +1(UCL)
24 Ba Lan Ba Lan 15.916 +1(UCL)
25 Slovakia Slovakia 14.499
26 Na Uy Norway 14.375 +1(FP)
+1(UCL)
27 Serbia Serbia 14.250 +1(UCL)
28 Thụy Điển Thụy Điển 14.125 +1(UCL)
29 Bosna và Hercegovina Bosnia and Herzegovina 9.124
30 Phần Lan Finland 8.966 +1(FP)
+1(UCL)
31 Cộng hòa Ireland Ireland 8.708
32 Hungary Hungary 8.500 +1(UCL)
33 Moldova Moldova 7.749 +1(UCL)
34 Litva Lithuania 7.708 +1(UCL)
35 Latvia Latvia 7.415
36 Gruzia Georgia 6.957
Xếp hạng Hiệp hội Số điểm Số đội được tham dự Ghi chú
37 Azerbaijan Azerbaijan 6.165 3 +1(UCL)
38 Slovenia Slovenia 6.124 +1(UCL)
39 Cộng hòa Macedonia Macedonia 5.207
40 Iceland Iceland 4.957
41 Kazakhstan Kazakhstan 4.374
42 Liechtenstein Liechtenstein 4.000 1
43 Montenegro Montenegro 3.875 3
44 Albania Albania 3.874
45 Estonia Estonia 3.791
46 Wales Xứ Wales 2.790
47 Armenia Armenia 2.583
48 Malta Malta 2.416
49 Bắc Ireland Northern Ireland 2.249
50 Quần đảo Faroe Faroe Islands 1.416
51 Luxembourg Luxembourg 1.374 +1(UCL)
52 Andorra Andorra 1.000 2
53 San Marino San Marino 0.916

Lễ bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Ngày trận đấu diễn ra 1 Ngày trận đấu diễn ra 2
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 25 tháng 6 năm 2012 5 Tháng 7 2012 12 Tháng 7 2012
Vòng loại thứ hai 19 Tháng 7 2012 26 Tháng 7 2012
Vòng loại thứ ba 20 Tháng 6 2012 2 Tháng 8 2012 9 Tháng 8 2012
Play-off Vòng Play-off 10 Tháng 8 2012 23 Tháng 8 2012 30 Tháng 8 2012
Vòng bảng Ngày 1 31 tháng 8 năm 2012
(Monaco)
20 tháng 9 năm 2012
Ngày 2 4 tháng 10 năm 2012
Ngày 3 25 tháng 10 năm 2012
Ngày 4 8 tháng 11 năm 2012
Ngày 5 22 tháng 11 năm 2012
Ngày 6 6 tháng 12 năm 2012
Vòng Knock-out Vòng 32 20 tháng 12 năm 2012 14 tháng 2 năm 2013 21 tháng 2 năm 2013
Vòng 16 7 tháng 3 năm 2013 14 tháng 3 năm 2013
Tứ kết 15 tháng 3 năm 2013 4 tháng 4 năm 2013 11 tháng 4 năm 2013
Bán kết 12 tháng 4 năm 2013 25 tháng 4 năm 2013 2 tháng 5 năm 2013
Chung kết 15 tháng 5 năm 2013 tại Sân vận động Amsterdam Arena, Amsterdam

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Narva Trans Estonia 0–71 Azerbaijan Inter Baku 0–5 0–2
MTK Budapest Hungary 2–31 Slovakia Senica 1–1 1–2
Tirana Albania 2–0 Luxembourg Grevenmacher 2–0 0–0
Torpedo Kutaisi Gruzia 1–2 Kazakhstan Aktobe 1–1 0–1
Borac Banja Luka Bosna và Hercegovina 3–3 (a) Montenegro Čelik Nikšić 2–2 1–1
Baku Azerbaijan 0–2 Slovenia Mura 05 0–0 0–2
Elfsborg Thụy Điển 12–0 Malta Floriana 8–0 4–0
Renova Cộng hòa Macedonia 8–0 San Marino Libertas 4–0 4–0
FC Santa Coloma Andorra 1–4 Croatia Osijek 0–1 1–3
Jagodina Serbia 0–1 Kazakhstan Ordabasy 0–1 0–0
Differdange 03 Luxembourg 6–0 Quần đảo Faroe NSÍ Runavík 3–0 3–0
Crusaders Bắc Ireland 0–41 Na Uy Rosenborg 0–3 0–1
Cefn Druids Wales 0–51 Phần Lan MYPA 0–0 0–5
Levadia Tallinn Estonia 2–2 (a)1 Litva Šiauliai 1–0 1–2
Bohemians Cộng hòa Ireland 1–5 Iceland Þór Akureyri 0–0 1–5
Sarajevo Bosna và Hercegovina 9–6 Malta Hibernians 5–2 4–4
Twente Hà Lan 9–0 Andorra UE Santa Coloma 6–0 3–0
Rudar Pljevlja Montenegro 1–2 Armenia Shirak 0–1 1–1
Flamurtari Vlorë Albania 0–3 Hungary Honvéd 0–1 0–2
Dacia Chişinău Moldova 2–0 Slovenia Celje 1–0 1–0
Sūduva Marijampolė Litva 3–3 (a) Latvia Daugava Daugavpils 0–1 3–2
KuPS Phần Lan 3–2 Wales Llanelli 2–1 1–1
Cliftonville Bắc Ireland 1–41 Thụy Điển Kalmar FF 1–0 0–4
Víkingur Quần đảo Faroe 0–10 Belarus Gomel 0–6 0–4
FH Iceland 3–1 Liechtenstein Eschen/Mauren 2–1 1–0
Lech Poznań Ba Lan 3–1 Kazakhstan Zhetysu 2–0 1–1
Khazar Lankaran Azerbaijan 4–2 Estonia Nõmme Kalju 2–2 2–0
Birkirkara Malta 2–2 (a) Cộng hòa Macedonia Metalurg Skopje 2–2 0–0
Pyunik Armenia 2–41 Montenegro Zeta 0–3 2–1
Teuta Durrës Albania 1–9 Gruzia Metalurgi Rustavi 0–3 1–6
Olimpija Ljubljana Slovenia 6–0 Luxembourg Jeunesse Esch 3–0 3–0
EB/Streymur Quần đảo Faroe 3–3 (a) Armenia Gandzasar 3–1 0–2
St. Patrick's Athletic Cộng hòa Ireland 2–2 (a) Iceland ÍBV 1–0 1–2
La Fiorita San Marino 0–61 Latvia Liepājas Metalurgs 0–2 0–4
JJK Phần Lan 4–3 Na Uy Stabæk 2–0 2–3
Bangor City Wales 1–21 Moldova Zimbru Chişinău 0–0 1–2
Shkëndija Cộng hòa Macedonia 1–2 Bắc Ireland Portadown 0–0 1–2
Ghi chú
  • Đội in đậm là đội được đi tiếp.
  • (a): Luật bàn thắng trên sân khách

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Khazar Lankaran Azerbaijan 1–2 Ba Lan Lech Poznań 1–1 0–1
Eskişehirspor Thổ Nhĩ Kỳ 3–1 Scotland St. Johnstone 2–0 1–1
Hajduk Split Croatia 2–1 Latvia Skonto 2–0 0–1
AIK Thụy Điển 2–1 Iceland FH 1–1 1–0
Renova Cộng hòa Macedonia 1–2 Belarus Gomel 0–2 1–0
Naftan Novopolotsk Belarus 6–7 Serbia Red Star Belgrade 3–4 3–3
Vojvodina Serbia 5–1 Litva Sūduva Marijampolė 1–1 4–0
JJK Phần Lan 3–3 (a) Montenegro Zeta 3–2 0–1
Young Boys Thụy Sĩ 1–1 Moldova Zimbru Chişinău 1–0 0–1
Lokomotiv Plovdiv Bulgaria 5–7 Hà Lan Vitesse 4–4 1–3
Tirana Albania 1–6 Na Uy Aalesund 1–1 0–5
Metalurh Donetsk Ukraina 11–2 Montenegro Čelik Nikšić 7–0 4–2
Maccabi Netanya Israel 2–2 (a) Phần Lan KuPS 1–2 1–0
Mladá Boleslav Cộng hòa Séc 4–0 Iceland Þór Akureyri 3–0 1–0
Levadia Tallinn Estonia 1–6 Cộng hòa Síp Anorthosis 1–3 0–3
Milsami Orhei Moldova 4–5 Kazakhstan Aktobe 4–2 0–3
Slaven Belupo Croatia 10–2 Bắc Ireland Portadown 6–0 4–2
Servette Thụy Sĩ 5–1 Armenia Gandzasar 2–0 3–1
Twente Hà Lan 6–1 Phần Lan Inter Turku 1–1 5–0
Žalgiris Vilnius Litva 2–6 Áo Admira Wacker Mödling 1–1 1–5
Osijek Croatia 1–6 Thụy Điển Kalmar FF 1–3 0–3
Slovan Bratislava Slovakia 1–1 (a) Hungary Videoton 1–1 0–0
Rapid București România 5–1 Phần Lan MYPA 3–1 2–0
Metalurgi Rustavi Gruzia 1–52 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 1–3 0–2
Mura 05 Slovenia 1–1 (a) Bulgaria CSKA Sofia 0–0 1–1
Inter Baku Azerbaijan 2–2 Hy Lạp Asteras Tripolis 1–1 1–1
Differdange 03 Luxembourg 2–42 Bỉ Gent 0–1 2–3
Anzhi Makhachkala Nga 5–0 Hungary Honvéd 1–0 4–0
Levski Sofia Bulgaria 2–3 Bosna và Hercegovina Sarajevo 1–0 1–3
Liepājas Metalurgs Latvia 3–7 Ba Lan Legia Warsaw 2–2 1–5
Shakhtyor Salihorsk Belarus 1–1 (a) Áo Ried 1–1 0–0
Bnei Yehuda Israel 3–0 Armenia Shirak 2–0 1–0
Rosenborg Na Uy 4–3 Kazakhstan Ordabasy 2–2 2–1
Spartak Trnava Slovakia 4–2 Cộng hòa Ireland Sligo Rovers 3–1 1–1
Dacia Chişinău Moldova 1–2 Thụy Điển Elfsborg 1–0 0–2
Široki Brijeg Bosna và Hercegovina 2–3 Cộng hòa Ireland St. Patrick's Athletic 1–1 1–2
APOEL Cộng hòa Síp 3–0 Slovakia Senica 2–0 1–0
Ruch Chorzów Ba Lan 6–1 Cộng hòa Macedonia Metalurg Skopje 3–1 3–0
AGF Đan Mạch 2–5 Gruzia Dila Gori 1–2 1–3
Olimpija Ljubljana Slovenia 0–1 Na Uy Tromsø 0–0 0–1
Ghi chú
  • Đội in đậm là đội được đi tiếp.
  • (a): Luật bàn thắng trên sân khách

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Videoton Hungary 4–0 Bỉ Gent 1–0 3–0
AIK Thụy Điển 3–1 Ba Lan Lech Poznań 3–0 0–1
Eskişehirspor Thổ Nhĩ Kỳ 1–4 Pháp Marseille 1–1 0–3
Red Star Belgrade Serbia 0–0 Cộng hòa Síp Omonia 0–0 0–0
Sarajevo Bosna và Hercegovina 2–2 (a) Montenegro Zeta 2–1 0–1
Admira Wacker Mödling Áo 2–4 Cộng hòa Séc Sparta Prague 0–2 2–2
Kalmar FF Thụy Điển 1–3 Thụy Sĩ Young Boys 1–0 0–3
Dundee United Scotland 2–7 Nga Dinamo Moskva 2–2 0–5
Arsenal Kyiv Ukraina 2–3 Slovenia Mura 05 0–33 2–0
KuPS Phần Lan 1–64 Thổ Nhĩ Kỳ Bursaspor 1–0 0–6
Steaua București România 3–1 Slovakia Spartak Trnava 0–1 3–0
Gomel Belarus 0–4 Anh Liverpool 0–1 0–3
Ried Áo 3–4 Ba Lan Legia Warsaw 2–1 1–3
St. Patrick's Athletic Cộng hòa Ireland 0–5 Đức Hannover 96 0–3 0–2
Servette Thụy Sĩ 1–1 (a) Na Uy Rosenborg 1–1 0–0
Athletic Bilbao Tây Ban Nha 4–3 Croatia Slaven Belupo 3–1 1–2
Anzhi Makhachkala Nga 4–0 Hà Lan Vitesse 2–0 2–0
Asteras Tripolis Hy Lạp 1–1 (a) Bồ Đào Nha Marítimo 1–1 0–0
Heerenveen Hà Lan 4–14 România Rapid București 4–0 0–1
Ruch Chorzów Ba Lan 0–7 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 0–2 0–5
Horsens Đan Mạch 4–3 Thụy Điển Elfsborg 1–1 3–2
APOEL Cộng hòa Síp 3–1 Na Uy Aalesund 2–1 1–0
Hajduk Split Croatia 2–34 Ý Internazionale 0–3 2–0
Vojvodina Serbia 2–3 Áo Rapid Wien 2–1 0–2
Genk Bỉ 4–2 Kazakhstan Aktobe 2–1 2–1
Tromsø Na Uy 2–1 Ukraina Metalurh Donetsk 1–1 1–0
Twente Hà Lan 4–0 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav 2–0 2–0
Bnei Yehuda Israel 1–6 Hy Lạp PAOK 0–2 1–4
Dila Gori Gruzia 3–1 Cộng hòa Síp Anorthosis 0–1 3–05
Ghi chú
  • Đội in đậm là đội được đi tiếp.
  • (a): Luật bàn thắng trên sân khách

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng play-off diễn ra vào ngày 10/8/2012.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Anzhi Makhachkala Nga 6–0 Hà Lan AZ 1–0 5–0
Neftchi Baku Azerbaijan 4–26 Cộng hòa Síp APOEL 1–1 3–1
Atromitos Hy Lạp 1–2 Anh Newcastle United 1–1 0–1
Tromsø Na Uy 3–3 (a) Serbia Partizan 3–2 0–1
Vaslui România 2–4 Ý Internazionale 0–2 2–2
Heart of Midlothian Scotland 1–2 Anh Liverpool 0–1 1–1
Athletic Bilbao Tây Ban Nha 9–3 Phần Lan HJK 6–0 3–3
Marítimo Bồ Đào Nha 3–0 Gruzia Dila Gori 1–0 2–0
Molde Na Uy 4–1 Hà Lan Heerenveen 2–0 2–1
Debrecen Hungary 1–7 Bỉ Club Brugge 0–3 1–4
Sheriff Tiraspol Moldova 1–2 Pháp Marseille 1–2 0–0
Trabzonspor Thổ Nhĩ Kỳ 0–0 Hungary Videoton 0–0 0–0
Midtjylland Đan Mạch 2–3 Thụy Sĩ Young Boys 0–3 2–0
Śląsk Wrocław Ba Lan 4–10 Đức Hannover 96 3–5 1–5
Dinamo București România 1–4 Ukraina Metalist Kharkiv 0–2 1–2
Horsens Đan Mạch 1–6 Bồ Đào Nha Sporting CP 1–1 0–5
F91 Dudelange Luxembourg 1–76 Israel Hapoel Tel Aviv 1–3 0–4
Feyenoord Hà Lan 2–4 Cộng hòa Séc Sparta Prague 2–2 0–2
Motherwell Scotland 0–3 Tây Ban Nha Levante 0–2 0–1
Red Star Belgrade Serbia 2–3 Pháp Bordeaux 0–0 2–3
Lokeren Bỉ 2–2 (a) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 2–1 0–1
Mura 05 Slovenia 1–56 Ý Lazio 0–2 1–3
AIK Thụy Điển 2–1 Nga CSKA Moscow 0–1 2–0
Legia Warsaw Ba Lan 2–3 Na Uy Rosenborg 1–1 1–2
Bursaspor Thổ Nhĩ Kỳ 4–5 Hà Lan Twente 3–1 1–4
Ekranas Litva 0–56 România Steaua București 0–2 0–3
Slovan Liberec Cộng hòa Séc 4–6 Ukraina Dnipro Dnipropetrovsk 2–2 2–4
Stuttgart Đức 3–1 Nga Dinamo Moskva 2–0 1–1
PAOK Hy Lạp 2–4 Áo Rapid Wien 2–1 0–3
Luzern Thụy Sĩ 2–3 Bỉ Genk 2–1 0–2
Zeta Montenegro 0–14 Hà Lan PSV Eindhoven 0–5 0–9

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các đội tham gia vòng bảng 2012–13 UEFA Europa League.
Red pog.svg Đỏ: Bảng A; Yellow pog.svg Vàng: Bảng B; Green pog.svg Xanh lá: Bảng C; Black pog.svg Đen: Bảng D; Purple pog.svg Tím: Bảng E; Pink pog.svg Hồng: Bảng F; Blue pog.svg Xanh biển: Bảng G; Orange pog.svg Cam: Bảng H; Brown pog.svg Đà: Bảng I; DeepPink pog.svg Hồng đậm: Bảng J; Cyan pog.svg Xanh nhạt: Bảng K; SpringGreen pog.svg Xanh lá chuối: Bảng L.

Không có trên bản đồ:
Black pog.svg Marítimo (Bồ Đào Nha, Madeira)

Orange pog.svg Neftchi Baku (Azerbaijan)

Lễ bốc thăm cho vòng bảng diễn ra vào ngày 31/8/2012 tại Monaco[4].Có tổng cộng 48 đội tham dự vòng đấu bảng phân chia thành 4 nhóm,12 bảng,dựa trên hệ số UEFA.Là nhà đương kim vô địch,Atlético de Madrid được sắp xếp vào nhóm 1.

Trong mỗi bảng,các đội thi đấu với nhau trên sân nhà và sân khách.Vào các ngày 20/9,4/10,25/10,8/11,22/11 và 6/12 năm 2012,các đội đứng đầu và nhì bảng tiến thẳng vào vòng knock-out,nhập cùng với 8 đội bị loại ở vòng bảng UEFA Champions League.

Có tổng cộng 25 hiệp hội có đại diện ở vòng bảng[5].

Điều kiện để vào vòng trong
Các đội đứng nhất và nhì bảng đi thẳng vào vòng Knock-out.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Anh Liverpool 6 3 1 2 11 9 +2 10
Nga Anzhi Makhachkala 6 3 1 2 7 5 +2 10
Thụy Sĩ Young Boys 6 3 1 2 14 13 +1 10
Ý Udinese 6 1 1 4 7 12 −5 4
  ANZ LIV UDI YB
Anzhi Makhachkala 1–0 2–0 2–0
Liverpool 1–0 2–3 2–2
Udinese 1–1 0–1 2–3
Young Boys 3–1 3–5 3–1

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 6 4 1 1 11 4 +7 13
Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 4 0 2 7 4 +3 12
Bồ Đào Nha Académica 6 1 2 3 6 9 −3 5
Israel Hapoel Tel Aviv 6 1 1 4 4 11 −7 4
  ACA ATL HTA PLZ
Académica 2–0 1–1 1–1
Atlético Madrid 2–1 1–0 1–0
Hapoel Tel Aviv 2–0 0–3 1–2
Viktoria Plzeň 3–1 1–0 4–0

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 6 4 1 1 10 7 +3 13
Đức Borussia Mönchengladbach 6 3 2 1 11 6 +5 11
Pháp Marseille 6 1 2 3 9 11 −2 5
Cộng hòa Síp AEL Limassol 6 1 1 4 4 10 −6 4
  AEL MGB FEN OM
AEL Limassol 0–0 0–1 3–0
Borussia Mönchengladbach 2–0 2–4 2–0
Fenerbahçe 2–0 0–3 2–2
Marseille 5–1 2–2 0–1

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Pháp Bordeaux 6 4 1 1 10 5 +5 13
Anh Newcastle United 6 2 3 1 7 5 +2 9
Bồ Đào Nha Marítimo 6 1 3 2 4 6 −2 6
Bỉ Club Brugge 6 1 1 4 6 11 −5 4
  BOR BRU MTM NEW
Bordeaux 4–0 1–0 2–0
Club Brugge 1–2 2–0 2–2
Marítimo 1–1 2–1 0–0
Newcastle United 3–0 1–0 1–1

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
România Steaua București 6 3 2 1 9 9 0 11
Đức Stuttgart 6 2 2 2 9 6 +3 8
Đan Mạch Copenhagen 6 2 2 2 5 6 −1 8
Na Uy Molde 6 2 0 4 6 8 −2 6
  COP MOL STE STU
Copenhagen 2–1 1–1 0–2
Molde 1–2 1–2 2–0
Steaua București 1–0 2–0 1–5
Stuttgart 0–0 0–1 2–2

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Ukraina Dnipro Dnipropetrovsk 6 5 0 1 16 8 +8 15
Ý Napoli 6 3 0 3 12 12 0 9
Hà Lan PSV Eindhoven 6 2 1 3 8 7 +1 7
Thụy Điển AIK 6 1 1 4 5 14 −9 4
  AIK DNI NAP PSV
AIK 2–3 1–2 1–0
Dnipro Dnipropetrovsk 4–0 3–1 2–0
Napoli 4–0 4–2 1–3
PSV Eindhoven 1–1 1–2 3–0

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Bỉ Genk 6 3 3 0 9 4 +5 12
Thụy Sĩ Basel 6 2 3 1 7 4 +3 9
Hungary Videoton 6 2 0 4 6 8 −2 6
Bồ Đào Nha Sporting CP 6 1 2 3 4 10 −6 5
  BSL GNK SPO VID
Basel 2–2 3–0 1–0
Genk 0–0 2–1 3–0
Sporting CP 0–0 1–1 2–1
Videoton 2–1 0–1 3–0

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Nga Rubin Kazan 6 4 2 0 10 3 +7 14
Ý Internazionale 6 3 2 1 11 9 +2 11
Serbia Partizan 6 0 3 3 3 8 −5 3
Azerbaijan Neftchi Baku 6 0 3 3 4 8 −4 3
  INT NEF PAR RUB
Internazionale 2–2 1–0 2–2
Neftchi Baku 1–3 1–1 0–1
Partizan 1–3 0–0 1–1
Rubin Kazan 3–0 1–0 2–0

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Pháp Lyon 6 5 1 0 14 8 +6 16
Cộng hòa Séc Sparta Prague 6 2 3 1 9 6 +3 9
Tây Ban Nha Athletic Bilbao 6 1 2 3 7 9 −2 5
Israel Ironi Kiryat Shmona 6 0 2 4 6 13 −7 2
  ATH IKS OL SPA
Athletic Bilbao 1–1 2–3 0–0
Ironi Kiryat Shmona 0–2 3–4 1–1
Lyon 2–1 2–0 2–1
Sparta Prague 3–1 3–1 1–1

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Ý Lazio 6 3 3 0 9 2 +7 12
Anh Tottenham Hotspur 6 2 4 0 8 4 +4 10
Hy Lạp Panathinaikos 6 1 2 3 4 11 −7 5
Slovenia Maribor 6 1 1 4 6 10 −4 4
  LAZ MRB PAN TOT
Lazio 1–0 3–0 0–0
Maribor 1–4 3–0 1–1
Panathinaikos 1–1 1–0 1–1
Tottenham Hotspur 0–0 3–1 3–1

Bảng K[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Ukraina Metalist Kharkiv 6 4 1 1 9 3 +6 13
Đức Bayer Leverkusen 6 4 1 1 9 2 +7 13
Na Uy Rosenborg 6 2 0 4 7 10 −3 6
Áo Rapid Wien 6 1 0 5 4 14 −10 3
  BAY MET RAP ROS
Bayer Leverkusen 0–0 3–0 1–0
Metalist Kharkiv 2–0 2–0 3–1
Rapid Wien 0–4 1–0 1–2
Rosenborg 0–1 1–2 3–2

Bảng L[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
Đức Hannover 96 6 3 3 0 11 8 +3 12
Tây Ban Nha Levante 6 3 2 1 10 5 +5 11
Thụy Điển Helsingborg 6 1 1 4 9 12 −3 4
Hà Lan Twente 6 0 4 2 5 10 −5 4
  HAN HEL LEV TWE
Hannover 96 3–2 2–1 0–0
Helsingborg 1–2 1–3 2–2
Levante 2–2 1–0 3–0
Twente 2–2 1–3 0–0

Vòng knock-out[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng knock-out,hai đội đấu với nhau hai trận lần lượt trên sân nhà và sân khách,trừ trận chung kết diễn ra trên sân chung(Amsterdam Arena).

Vòng 32   Vòng 16   Tứ kết   Bán kết   Chung kết
 Ý Napoli 0 0 0  
 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 3 2 5      Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 0 1 1  
 Belarus BATE Borisov 0 0 0    Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1 1 2  
 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 0 1 1        Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 2 1 3  
 Đức Stuttgart 1 2 3        Ý Lazio 0 1 1  
 Bỉ Genk 1 0 1      Đức Stuttgart 0 1 1
 Đức B. Mönchengladbach 3 0 3    Ý Lazio 2 3 5  
 Ý Lazio 3 2 5        Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1 1 2  
 Đức Bayer Leverkusen 0 1 1        Bồ Đào Nha Benfica 0 3 3  
 Bồ Đào Nha Benfica 1 2 3      Bồ Đào Nha Benfica 1 3 4  
 Ukraina Dynamo Kyiv 1 0 1    Pháp Bordeaux 0 2 2  
 Pháp Bordeaux 1 1 2        Bồ Đào Nha Benfica 3 1 4
 Nga Anzhi Makhachkala 3 1 4        Anh Newcastle United 1 1 2  
 Đức Hannover 96 1 1 2      Nga Anzhi Makhachkala 0 0 0
 Anh Newcastle United 0 1 1    Anh Newcastle United 0 1 1  
 Ukraina Metalist Kharkiv 0 0 0        Bồ Đào Nha Benfica 1
 Anh Tottenham Hotspur 2 1 3        Anh Chelsea 2
 Pháp Lyon 1 1 2      Anh Tottenham H. 3 1 4  
 Ý Internazionale 2 3 5    Ý Internazionale 0 4 4  
 România CFR Cluj 0 0 0        Anh Tottenham Hotspur 2 2 4(1)  
 Thụy Sĩ Basel 2 1 3        Thụy Sĩ Basel 2 2 4(4)  
 Ukraina Dnipro Dnipropetrovsk 0 1 1      Thụy Sĩ Basel 2 0 2
 Nga Zenit St. P'burg (a) 2 1 3    Nga Zenit St. Petersburg 0 1 1  
 Anh Liverpool 0 3 3        Thụy Sĩ Basel 1 1 2
 Hà Lan Ajax 2 0 2(2)        Anh Chelsea 2 3 5  
 România Steaua București 0 2 2(4)      România Steaua București 1 1 2  
 Cộng hòa Séc Sparta Prague 0 1 1    Anh Chelsea 0 3 3  
 Anh Chelsea 1 1 2        Anh Chelsea 3 2 5
 Tây Ban Nha Levante 3 1 4        Nga Rubin Kazan 1 3 4  
 Hy Lạp Olympiacos 0 0 0      Tây Ban Nha Levante 0 0 0
 Tây Ban Nha Atlético Madrid 0 1 1    Nga Rubin Kazan 0 2 2  
 Nga Rubin Kazan 2 0 2  


Vòng 32[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng 32 và vòng 16 diễn ra vào ngày 20/12/2012.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
BATE Borisov Belarus 0–1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 0–0 0–1
Internazionale Ý 5–0 România CFR Cluj 2–0 3–0
Levante Tây Ban Nha 4–0 Hy Lạp Olympiacos 3–0 1–0
Zenit St. Petersburg Nga 3–3 (a) Anh Liverpool 2–0 1–3
Dynamo Kyiv Ukraina 1–2 Pháp Bordeaux 1–1 0–1
Bayer Leverkusen Đức 1–3 Bồ Đào Nha Benfica 0–1 1–2
Newcastle United Anh 1–0 Ukraina Metalist Kharkiv 0–0 1–0
Stuttgart Đức 3–1 Bỉ Genk 1–1 2–0
Atlético Madrid Tây Ban Nha 1–2 Nga Rubin Kazan 0–2 1–0
Ajax Hà Lan 2–2 România Steaua București 2–0 0–2
Basel Thụy Sĩ 3–1 Ukraina Dnipro Dnipropetrovsk 2–0 1–1
Anzhi Makhachkala Nga 4–2 Đức Hannover 96 3–1 1–1
Sparta Prague Cộng hòa Séc 1–2 Anh Chelsea 0–1 1–1
Borussia Mönchengladbach Đức 3–5 Ý Lazio 3–3 0–2
Tottenham Hotspur Anh 3–2 Pháp Lyon 2–1 1–1
Napoli Ý 0–5 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 0–3 0–2

Vòng 16[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc 1–2 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 0–1 1–1
Benfica Bồ Đào Nha 4–2 Pháp Bordeaux 1–0 3–2
Anzhi Makhachkala Nga 0–1 Anh Newcastle United 0–0 0–1
Stuttgart Đức 1–5 Ý Lazio 0–2 1–3
Tottenham Hotspur Anh 4–4 (a) Ý Internazionale 3–0 1–4
Levante Tây Ban Nha 0–2 Nga Rubin Kazan 0–0 0–2
Basel Thụy Sĩ 2–1 Nga Zenit St. Petersburg 2–0 0–1
Steaua București România 2–3 Anh Chelsea 1–0 1–3

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng tứ kết diễn ra vào ngày 15/3/2013.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Chelsea Anh 5–4 Nga Rubin Kazan 3–1 2–3
Tottenham Hotspur Anh 4–4 Thụy Sĩ Basel 2–2 2–2
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 3–1 Ý Lazio 2–0 1–1
Benfica Bồ Đào Nha 4–2 Anh Newcastle United 3–1 1–1

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng bán kết và chung kết diễn ra vào ngày 12/4/2013.

Đội 1   Tổng tỉ số   Đội 2   Lượt đi     Lượt về  
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 2–3 Bồ Đào Nha Benfica 1–0 1–3
Basel Thụy Sĩ 2–5 Anh Chelsea 1–2 1–3

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết diễn ra vào ngày 15 tháng 5 năm 2013 tại Sân vận động Amsterdam ArenaAmsterdam, Hà Lan.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê tính cả vòng bảng và vòng play-off.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chung kết Europa League, Benfica 1-2 Chelsea: The Blues lên ngôi vương ở Europa League Thể thao 247
  2. ^ “Chelsea đi vào lịch sử bóng đá châu Âu”. Báo Thể thao & Văn hóa - Thông tấn xã Việt Nam. Truy cập 1 tháng 2 năm 2016. 
  3. ^ Rubin Kazan hạ knock-out ĐKVĐ Atletico Madrid Người Lao động
  4. ^ “Bốc thăm vòng bảng UEFA Europa League”. UEFA. 31 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ “Europa League lineup and seedings set”. UEFA. 31 tháng 8 năm 2012. 
  6. ^ “Player statistics – Goalscorers”. UEFA. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 
  7. ^ “Player statistics – Assists”. UEFA. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013.