Walid Cheddira
Giao diện
|
| |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Walid Cheddira[1] | ||
| Ngày sinh | 22 tháng 1, 1998 | ||
| Nơi sinh | Loreto, Ý | ||
| Chiều cao | 1,87 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Bari | ||
| Số áo | 11 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2017 | Loreto | 49 | (9) |
| 2017–2019 | Sangiustese | 72 | (19) |
| 2019–2022 | Parma | 0 | (0) |
| 2019–2020 | → Arezzo (cho mượn) | 13 | (0) |
| 2020 | → Lecco (cho mượn) | 2 | (0) |
| 2020–2021 | → Mantova (cho mượn) | 39 | (9) |
| 2021–2022 | → Bari (cho mượn) | 65 | (23) |
| 2023– | Napoli | 0 | (0) |
| 2023– | → Frosinone (cho mượn) | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022– | Maroc | 6 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 6 2023 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 6 2023 | |||
Walid Cheddira (tiếng Ả Rập: وليد شديرة; sinh ngày 22 tháng 1 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Frosinone tại Serie A theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Napoli . Sinh ra ở Ý, anh chơi cho đội tuyển quốc gia Maroc từ năm 2022.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "FIFA World Cup Qatar 2022 – Squad list: Morocco (MAR)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 19. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Walid Cheddira tại Soccerway