Jakub Błaszczykowski

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jakub Błaszczykowski
Jakub Błaszczykowski3.jpg
Błaszczykowski (2011)
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 14 tháng 12, 1985 (30 tuổi)
Nơi sinh Truskolasy,[1] Ba Lan
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Borussia Dortmund
Số áo 16
CLB trẻ
1993–2002 Raków Częstochowa
2002 Górnik Zabrze
2003 KS Częstochowa
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 KS Częstochowa 24 (11)
2005–2007 Wisła Kraków 51 (3)
2007– Borussia Dortmund 197 (27)
2015– Fiorentina (cho mượn) 7 (1)
Đội tuyển quốc gia
2004 Ba Lan U19 8 (0)
2005–2006 Ba Lan U21 3 (1)
2005 Ba Lan B 1 (0)
2006– Ba Lan 75 (15)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc ngày 25 tháng 11 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc ngày 25 tháng 11 năm 2015

Jakub Błaszczykowski (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈjakub bwaʂt͡ʂɨˈkɔfskʲi] (); sinh 14 -2- 1985 tại Truskolasy), Ba Lan là tiền vệ đội trưởng đội tuyển Ba Lan và Borussia Dortmund.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 25 tháng 11, 2015[2][3][4]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Domestic League Domestic Cups[nb 1] Châu lục[nb 2] Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
KS Częstochowa 2002–03 III Liga 2 0 2 0
2003–04 13 5 13 5
2004–05 9 6 9 6
Tổng cộng KS Częstochowa 24 11 24 11
Wisła Kraków 2004–05 Ekstraklasa 11 1 4 1 15 2
2005–06 17 0 2 0 1 0 20 0
2006–07 23 2 1 1 8 0 32 3
Tổng cộng Wisła Kraków 51 3 7 2 9 0 67 5
Borussia Dortmund 2007–08 Bundesliga 24 1 3 0 27 1
2008–09 27 3 0 0 2 0 29 3
2009–10 32 1 2 0 34 1
2010–11 29 3 1 0 7 0 37 3
2011–12 29 6 6 0 5 1 40 7
2012–13 27 11 4 2 10 1 41 14
2013–14 16 2 2 0 6 1 24 3
2014–15 13 0 4 0 3 0 20 0
Tổng cộng Borussia Dortmund 197 27 22 2 33 3 252 32
ACF Fiorentina 2015–16 Serie A 7 1 0 0 3 0 10 1
Tổng cộng sự nghiệp 279 41 29 4 45 3 353 48
  1. ^ Includes DFB-Pokal and DFL-Supercup
  2. ^ Includes UEFA Champions League and UEFA Europa League

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Score and Result lists Poland's goals first[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 8, 2007 Sân vận động Lokomotiv, Moscow, Nga  Nga 2–2 2–2 Giao hữu
2. 11 tháng 10, 2008 Sân vận động Silesian, Chorzów, Ba Lan  Cộng hòa Séc 2–0 2–1 Vòng loại World Cup 2010
3. 3 tháng 3, 2010 Sân vận động Polonii Warszawa, Warsaw, Ba Lan  Bulgaria 1–0 2–0 Giao hữu
4. 9 tháng 10, 2010 Sân vận động Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ  Hoa Kỳ 2–2 2–2 Giao hữu
5. 10 tháng 8, 2011 Sân vận động Zagłębia Lubin, Lubin, Ba Lan  Gruzia 1–0 1–0 Giao hữu
6. 6 tháng 9, 2011 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan  Đức 2–1 2–2 Giao hữu
7. 7 tháng 10, 2011 Sân vận động Seoul World Cup, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc 2–2 2–2 Giao hữu
8. 11 tháng 10, 2011 BRITA-Arena, Wiesbaden, Đức  Belarus 1–0 2–0 Giao hữu
9. 2 tháng 6, 2012 Sân vận động Quân đội Ba Lan, Warsaw, Ba Lan  Andorra 3–0 4–0 Giao hữu
10. 12 tháng 6, 2012 Sân vận động quốc gia Warszawa, Warsaw, Ba Lan  Nga 1–1 1–1 Euro 2012
11. 7 tháng 9, 2012 Sân vận động Podgorica City, Podgorica, Montenegro  Montenegro 1–0 2–2 Vòng loại World Cup 2014
12. 11 tháng 9, 2012 Sân vận động Miejski, Wrocław, Ba Lan  Moldova 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
13. 7 tháng 6, 2013 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova  Moldova 1–0 1–1 Vòng loại World Cup 2014
14. 10 tháng 9, 2013 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 2–1 5–1 Vòng loại World Cup 2014
15. 7 tháng 9, 2015 Sân vận động quốc gia Warszawa, Warsaw, Ba Lan  Gibraltar 6–0 8–1 Vòng loại Euro 2016

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Informacje – Jakub Błaszczykowski”. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Soccerway
  3. ^ “Jakub Blaszczykowski” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ “Jakub Błaszczykowski” (bằng tiếng Ba Lan). 90minut.pl. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015.