Bước tới nội dung

Jakub Błaszczykowski

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jakub Błaszczykowski
Błaszczykowski vào tháng 7 năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jakub Błaszczykowski[1]
Ngày sinh 14 tháng 12, 1985 (38 tuổi)[1]
Nơi sinh Truskolasy,[2] Ba Lan
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)[1]
Vị trí Tiền vệ cánh
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1993–2002 Raków Częstochowa
2002–2003 Górnik Zabrze
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2004 KS Częstochowa 24 (11)
2004–2007 Wisła Kraków 51 (3)
2007–2016 Borussia Dortmund 197 (27)
2015–2016Fiorentina (mượn) 15 (2)
2016–2019 VfL Wolfsburg 38 (1)
2019–2023 Wisła Kraków 50 (16)
Tổng cộng 375 (60)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2004–2005 U19 Ba Lan 8 (0)
2005–2006 U-21 Ba Lan 3 (1)
2005 Ba Lan B 1 (0)
2006–2023 Ba Lan 109 (21)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Jakub "Kuba" Błaszczykowski (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈjakup ˈkuba bwaʂt͡ʂɨˈkɔfskʲi] ; sinh ngày 14 tháng 12 năm 1985) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan chơi ở vị trí tiền vệ cánh, hiện là một doanh nhân và là chủ sở hữu một phần của Wisła Kraków.[3] Anh bắt đầu chơi bóng chuyên nghiệp tại Wisła Kraków, gây dựng tiếng tăm khi còn trẻ. Năm 2007, anh gia nhập Borussia Dortmund, nơi anh ấy đã dành phần lớn sự nghiệp của mình, có hơn 250 lần ra sân và giành được hai danh hiệu Bundesliga, hai danh hiệu DFL-Supercup và một DFB-Pokal.

Błaszczykowski hai lần được xướng tên Cầu thủ bóng đá Ba Lan của năm vào các năm 2008 và 2010.[4] Với 109 lần ra sân, anh là cầu thủ số lần khoác áo nhiều thứ hai của Đội tuyển quốc gia Ba Lan, và là đội trưởng của họ khi họ đồng tổ chức UEFA Euro 2012, đồng thời xuất hiện tại UEFA Euro 2016Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Borussia Dortmund

[sửa | sửa mã nguồn]

Cho mượn tại Fiorentina

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 31 tháng 8 năm 2015, Błaszczykowski gia nhập Fiorentina theo dạng cho mượn một mùa giải từ Borussia Dortmund.[5]

VfL Wolfsburg

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 8 năm 2016, Błaszczykowski gia nhập VfL Wolfsburg theo hợp đồng ba năm với mức phí được báo cáo là 5 triệu €.[6] Vào tháng 1 năm 2019, hợp đồng của anh ấy với Wolfsburg bị chấm dứt.[7][8][9]

Trở lại Wisła Kraków

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 7 tháng 2 năm 2019, Błaszczykowski tái gia nhập câu lạc bộ cũ Wisła Kraków theo dạng chuyển nhượng tự do. Vào tháng 4 năm 2020, anh trở thành chủ sở hữu một phần của câu lạc bộ.[3] Anh ấy đã bỏ lỡ hầu hết các chiến dịch 2021–222022–23 sau khi bị rách ACL vào tháng 11 năm 2021.[10] Vào ngày 20 tháng 7 năm 2023, trước thềm mùa giải 2023–24, Błaszczykowski tuyên bố từ giã sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp ở tuổi 37.[11]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Jakub có một tuổi thơ khá bi kịch trước khi đi đến con đường bóng đá.[12] Vào tháng 9 năm 1996, bố anh đã ra tay sát hại mẹ anh ngay trước mặt Jakub, và điều này đã khiến cho cầu thủ này bị ảnh hưởng tâm lý. Sau khi bố phải vào tù vì tội giết người, Jakub và anh trai Dawid được bà nuôi dưỡng và nhận sự chăm sóc của người chú, cựu đội trưởng và cũng đang là huấn luyện viên Đội tuyển quốc gia Ba Lan, Jerzy Brzęczek. Đã có khoảng thời gian, Jakub định từ bỏ bóng đá, song nhờ sự giúp sức của người chú, anh quay trở lại Raków Częstochowa để tiếp tục theo đuổi ước mơ. Jakub coi bà anh là nguồn cảm hứng cho thành công tương lai của anh, và trong mỗi lần anh ghi bàn, anh luôn ăn mừng bằng việc chỉ tay lên trời để thể hiện sự tưởng nhớ với người mẹ.

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 6 tháng 6 năm 2023[13][14][15]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Giải quốc nội Cúp quốc gia[nb 1] Châu lục[nb 2] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
KS Częstochowa 2002–03 III Liga 2 0 2 0
2003–04 13 5 13 5
2004–05 9 6 9 6
Tổng cộng KS Częstochowa 24 11 24 11
Wisła Kraków 2004–05 Ekstraklasa 11 1 4 1 15 2
2005–06 17 0 2 0 1 0 20 0
2006–07 23 2 1 1 8 0 32 3
Tổng cộng Wisła Kraków 51 3 7 2 9 0 67 5
Borussia Dortmund 2007–08 Bundesliga 24 1 3 0 27 1
2008–09 27 3 0 0 2 0 29 3
2009–10 32 1 2 0 34 1
2010–11 29 3 1 0 7 0 37 3
2011–12 29 6 6 0 5 1 40 7
2012–13 27 11 4 2 10 1 41 14
2013–14 16 2 2 0 6 1 24 3
2014–15 13 0 4 0 3 0 20 0
Tổng cộng Borussia Dortmund 197 27 22 2 33 3 252 32
ACF Fiorentina 2015–16 Serie A 15 2 0 0 5 0 20 2
VfL Wolfsburg 2016–17 Bundesliga 28 0 2 0 30 0
2017–18 9 1 2 0 11 1
2018–19 1 0 1 0 2 0
Tổng cộng Vfl Wolfsburg 38 1 5 0 0 0 43 1
Wisła Kraków 2018–19 Ekstraklasa 8 5 0 0 8 5
2019–20 22 7 0 0 22 7
2020–21 16 4 0 0 16 4
2021–22 2 0 0 0 2 0
2022–23 2 0 0 0 2 0
Tổng cộng Wisła Kraków 50 16 0 0 50 16
Tổng cộng sự nghiệp 375 60 33 4 47 3 459 67
  1. ^ Tính cả DFB-PokalDFL-Supercup
  2. ^ Tính cả UEFA Champions LeagueUEFA Europa League

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Bàn thắng của Ba Lan liệt kê trước[13]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 8 năm 2007 Sân vận động Lokomotiv, Moskva, Nga  Nga 2–2 2–2 Giao hữu
2. 11 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Śląski, Chorzów, Ba Lan  Cộng hòa Séc 2–0 2–1 Vòng loại World Cup 2010
3. 3 tháng 3 năm 2010 Sân vận động Polonii Warszawa, Warsaw, Ba Lan  Bulgaria 1–0 2–0 Giao hữu
4. 9 tháng 10 năm 2010 Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ  Hoa Kỳ 2–2 2–2 Giao hữu
5. 10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Zagłębia Lubin, Lubin, Ba Lan  Gruzia 1–0 1–0 Giao hữu
6. 6 tháng 9 năm 2011 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan  Đức 2–1 2–2 Giao hữu
7. 7 tháng 10 năm 2011 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc 2–2 2–2 Giao hữu
8. 11 tháng 10 năm 2011 BRITA-Arena, Wiesbaden, Đức  Belarus 1–0 2–0 Giao hữu
9. 2 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Quân đội Ba Lan, Warsaw, Ba Lan  Andorra 3–0 4–0 Giao hữu
10. 12 tháng 6 năm 2012 Sân vận động Quốc gia, Warsaw, Ba Lan  Nga 1–1 1–1 Euro 2012
11. 7 tháng 9 năm 2012 Sân vận động thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro  Montenegro 1–0 2–2 Vòng loại World Cup 2014
12. 11 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Miejski, Wrocław, Ba Lan  Moldova 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2014
13. 7 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova  Moldova 1–0 1–1 Vòng loại World Cup 2014
14. 10 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 2–1 5–1 Vòng loại World Cup 2014
15. 7 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Quốc gia, Warsaw, Ba Lan  Gibraltar 6–0 8–1 Vòng loại Euro 2016
16. 22 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Miejski, Poznań, Ba Lan  Serbia 1–0 1–0 Giao hữu
17. 21 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Vélodrome, Marseille, Pháp  Ukraina 1–0 1–0 Euro 2016
18. 25 tháng 6 năm 2016 Sân vận động Geoffroy-Guichard, Saint-Étienne, Pháp  Thụy Sĩ 1–0 1–1 Euro 2016
19. 5 tháng 10 năm 2017 Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia  Armenia 4–1 6–1 Vòng loại World Cup 2018
20. 12 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Quốc gia, Warsaw, Ba Lan  Litva 4–0 4–0 Giao hữu
21. 11 tháng 10 năm 2018 Sân vận động Śląski, Chorzów, Ba Lan  Bồ Đào Nha 2–3 2–3 UEFA Nations League 2018–19

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c “FIFA World Cup Russia 2018: List of players: Poland” (PDF). FIFA. 15 tháng 7 năm 2018. tr. 22. Bản gốc (PDF) lưu trữ 6 Tháng mười hai năm 2019.
  2. ^ “Informacje – Jakub Błaszczykowski”. Bản gốc lưu trữ 20 tháng Chín năm 2011. Truy cập 27 tháng Bảy năm 2011.
  3. ^ a b “Wisła Kraków ma nowych właścicieli! Zmiana na stanowisku prezesa”. Sport.pl (bằng tiếng Ba Lan). 20 tháng 4 năm 2020. Truy cập 11 Tháng mười hai năm 2020.
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên bundesliga.com
  5. ^ “Jakub Blaszczykowski joins Fiorentina on one-year loan from Dortmund”. ESPN. 31 tháng 8 năm 2015. Truy cập 31 Tháng tám năm 2015.
  6. ^ Buczko, Stefan (1 tháng 8 năm 2016). “Jakub Blaszczykowski leaves Borussia Dortmund for Wolfsburg”. Truy cập 1 Tháng tám năm 2016.
  7. ^ “Intense days ahead”. VfL Wolfsburg. 3 tháng 1 năm 2019. Truy cập 13 Tháng Một năm 2019.
  8. ^ “Rückkehr nach Polen: VfL Wolfsburg löst Vertrag mit Jakub Blaszczykowski auf” [Return to Poland: VfL Wolfsburg dissolves contract with Jakub Blaszczykowski]. goal.com (bằng tiếng Đức). 3 tháng 1 năm 2019. Truy cập 13 Tháng Một năm 2019.
  9. ^ "Kuba" will umsonst für Wisla Krakau spielen - und 310.000 Euro leihen” ["Kuba" wants to play for free for Wisła Kraków - and lend 310,000 Euro]. kicker.de (bằng tiếng Đức). 12 tháng 1 năm 2019. Truy cập 13 Tháng Một năm 2019.
  10. ^ “Kontuzja Jakuba Błaszczykowskiego”. 90minut.pl (bằng tiếng Ba Lan). 2 tháng 9 năm 2021. Truy cập 20 tháng Bảy năm 2023.
  11. ^ “Jakub Błaszczykowski ogłosił zakończenie kariery”. eurosport.tvn24.pl (bằng tiếng Ba Lan). 20 tháng 7 năm 2023.
  12. ^ Fowler, Jonathan (ngày 13 tháng 6 năm 2012). “Unassuming Kuba is Poland's captain fantastic”. Agence France-Presse. Google News.
  13. ^ a b “J. Błaszczykowski”. Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015.
  14. ^ “Jakub Blaszczykowski” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ “Jakub Błaszczykowski” (bằng tiếng Ba Lan). 90minut.pl. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “bial” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “len” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “zyciorys” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “niepok” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “se120508” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “fn110910” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “married” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “birth” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “afp120613” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]