Marcelo Vieira

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Marcelo
Training Brazilian national team before the match against Croatia at the FIFA World Cup 2014-06-11 (9).jpg
Marcelo với Brasil vào năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Marcelo Vieira da Silva Júnior[1]
Ngày sinh 12 tháng 5, 1988 (27 tuổi)
Nơi sinh Rio de Janeiro, Brasil
Chiều cao 1,74 m (5 ft 8 12 in) [2]
Vị trí Left back
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Real Madrid
Số áo 12
CLB trẻ
2002–2005 Fluminense
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 Fluminense 30 (6)
2007– Real Madrid 234 (17)
Đội tuyển quốc gia
2005 Brazil U17 3 (1)
2007 Brazil U20 4 (0)
2008–2012 Brazil U23 12 (1)
2006– Brazil 39 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải vô địch quốc gia và cập nhật lúc 30 tháng 8, 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 29 tháng 3, 2015

Marcelo Vieira da Silva Júnior thường được gọi với tên Marcelo (sinh ngày 12 tháng 5 năm 1988), là cầu thủ bóng đá người Brasil hiện đang chơi cho câu lạc bộ Real MadridTây Ban Nhađội tuyển Brasil. Anh chủ yếu đá ở vị trí hậu vệ cánh trái nhưng cũng có thể đá tiền vệ cánh trái.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Fluminense[sửa | sửa mã nguồn]

Marcelo bắt đầu chơi futsal từ năm lên 9 tuổi. Năm 13 tuổi anh được ký hợp đồng với câu lạc bộ Fluminense. Lúc đó hoàn cảnh anh quá khó khăn đến nỗi mà suýt nữa từ bỏ sự nghiệp bóng đá của mình, nhưng câu lạc bộ nhận ra được anh là một "Viên ngọc quý" nên đã đảm bảo giữ anh lại.

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Marcelo gia nhập Real Madrid trong kỳ chuyển nhượng mùa đông mùa giải 2006-07. Anh thi đấu thành công trong màu áo đội bóng Hoàng gia và giành được nhiều danh hiệu cao quý...

Mùa giải 2015-16: vào ngày 10 tháng 7 năm 2015, Marcelo đã ký một hợp đồng mới với Real Madrid, có thời hạn đến năm 2020.

Sự nghiệp cấp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 5-9-2006 White Hart Lane, London, Anh  Wales 2–0 2–0 Giao hữu
2 11-10-2011 Estadio TSM Corona, Torreón, Mexico  México 1–2 1–2 Giao hữu
3 28-2-2012 AFG Arena, Thụy Sỹ  Bosna và Hercegovina 0–1 1–2 Giao hữu
4 30-5-2012 FedEx Field, Mỹ  Hoa Kỳ 1–3 1–4 Giao hữu

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 30 tháng 8 năm 2015.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp1 Châu Âu Khác2 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fluminense 2005 12 2 0 0 0 0 0 0 12 2
2006 18 4 0 0 0 0 0 0 18 4
Tổng cộng 30 6 0 0 0 0 0 0 30 6
Real Madrid 2006–07 6 0 0 0 0 0 0 0 6 0
2007–08 24 0 2 0 6 0 0 0 32 0
2008–09 27 4 2 0 5 0 0 0 34 4
2009–10 35 4 2 0 6 0 0 0 43 4
2010–11 32 3 6 0 12 2 0 0 50 5
2011–12 32 3 5 0 7 0 0 0 44 3
2012–13 14 0 3 0 2 1 0 0 19 1
2013–14 28 1 4 0 7 1 0 0 39 2
2014–15 34 2 5 1 11 1 3 0 53 4
2015–16 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 234 17 29 1 56 5 3 0 322 23
Tổng cộng sự nghiệp 264 23 29 1 56 5 3 0 352 29

1 Bao gồm Supercopa de España.
2 Bao gồm UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Fluminense
  • Campeonato Carioca: 2005
  • Taça Rio: 2005
Real Madrid

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Brasil
  • Olympic Bronze Medal: 2008
  • Olympic Silver Medal: 2012
  • FIFA Confederations Cup: 2013
  • FIFA U-17 World Cup: Á quân (2005)

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 Campeonato Brasileiro Série A Team of the Year
  • UEFA Team of the Year: 2011
  • FIFA/FIFPro World XI: 2012

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players” (PDF). FIFA. 11 tháng 6 năm 2014. tr. 6. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “Player Profile”. Real Madrid C.F Official Web Site. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014.