Marcelo Vieira

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Marcelo
FC RB Salzburg versus Real Madrid (Testspiel, 7. August 2019) 16.jpg
Marcelo trong màu áo Real Madrid năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Marcelo Vieira da Silva Júnior[1]
Ngày sinh 12 tháng 5, 1988 (33 tuổi)
Nơi sinh Rio de Janeiro, Brasil
Chiều cao 1,74 m (5 ft 8+12 in)[2]
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Real Madrid
Số áo 12
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2005 Fluminense
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2006 Fluminense 30 (6)
2007– Real Madrid 376 (26)
Đội tuyển quốc gia
2005 U-17 Brasil 3 (1)
2007 U-20 Brasil 4 (0)
2008–2012 U-23 Brasil 12 (1)
2006–2018 Brasil 58 (6)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 27 tháng 10 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 6 tháng 7 năm 2018

Marcelo Vieira da Silva Júnior, thường được gọi với tên Marcelo Jr. (sinh ngày 12 tháng 5 năm 1988), là một cầu thủ bóng đá người Brasil chơi ở vị trí hậu vệ trái hiện là Đội trưởng của câu lạc bộ Real Madrid tại La Liga. Anh được nhiều người đánh giá là một trong những hậu vệ trái vĩ đại nhất mọi thời đại. Năm 2005, Marcelo giành được Campeonato Carioca với Fluminense FC và năm 2006 anh được chọn vào Đội hình của mùa giải Brasileirão ở tuổi 18. Cuối năm đó, anh gia nhập Real Madrid với mức phí 8 triệu đô la. Tại đây, anh đã giành được 22 danh hiệu, bao gồm 4 UEFA Champions League, (được bầu vào Đội hình xuất sắc nhất mùa 3 lần) cũng như 5 danh hiệu La Liga. Anh ấy đã được chọn vào FIFPro World XI sáu lần, Đội hình tiêu biểu của UEFA ba lần và Đội hình của mùa giải La Liga vào năm 2016.

Ra mắt đội tuyển Brazil vào năm 2006, Marcelo đã được gọi vào đội tuyển Olympic 2008, nơi anh đã giành được huy chương đồng. Bốn năm sau, anh góp mặt trong đội tuyển Olympic 2012 của Brazil, với tư cách là một trong ba cầu thủ quá tuổi, Brazil đã giành huy chương bạc. Marcelo được chọn là thành viên của Brazil thi đấu tại Cúp Liên đoàn các châu lục 2013 và đá chính cả 5 trận, khi Brazil giành chiến thắng 3–0 trước Tây Ban Nha trong trận chung kết. Anh ấy là một phần của đội tuyển Brazil trong World Cup 2014, đây là kỳ World Cup đầu tiên của anh ấy. Brazil đã lọt vào bán kết và anh ấy được điền tên vào Đội hình tiêu biểu của giải đấu. Vào tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình của đội tuyển Brazil tại World Cup 2018 nơi anh một lần nữa được chọn vào Đội hình tiêu biểu của giải đấu.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Fluminense[sửa | sửa mã nguồn]

Marcelo bắt đầu chơi futsal từ năm lên 9 tuổi. Năm 13 tuổi anh được ký hợp đồng với câu lạc bộ Fluminense. Lúc đó hoàn cảnh anh quá khó khăn đến nỗi mà suýt nữa từ bỏ sự nghiệp bóng đá của mình, nhưng câu lạc bộ nhận ra được anh là một "Viên ngọc quý" nên đã đảm bảo giữ anh lại.

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Marcelo gia nhập Real Madrid trong kỳ chuyển nhượng mùa đông mùa giải 2006-07. Anh thi đấu thành công trong màu áo đội bóng Hoàng gia và giành được nhiều danh hiệu cao quý...

Mùa giải 2015-16: vào ngày 10 tháng 7 năm 2015, Marcelo đã ký một hợp đồng mới với Real Madrid, có thời hạn đến năm 2020.

Sự nghiệp cấp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 5-9-2006 White Hart Lane, Luân Đôn, Anh  Wales 2–0 2–0 Giao hữu
2 11-10-2011 Estadio TSM Corona, Torreón, México  México 1–2 1–2 Giao hữu
3 28-2-2012 AFG Arena, Thụy Sĩ  Bosna và Hercegovina 0–1 1–2 Giao hữu
4 30-5-2012 FedEx Field, Mỹ  Hoa Kỳ 1–3 1–4 Giao hữu
5 28-3-2017 Arena Corinthians, São Paulo, Brasil  Paraguay 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2018
6 10-11-2017 Sân vận động Pierre-Mauroy, Villeneuve d'Ascq, Pháp  Nhật Bản 2–0 3–1 Giao hữu

Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật ngày 26 tháng 5 năm 2018.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp1 Châu Âu Khác2 Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Fluminense 2005 12 2 0 0 0 0 0 0 12 2
2006 18 4 0 0 0 0 0 0 18 4
Tổng cộng 30 6 0 0 0 0 0 0 30 6
Real Madrid 2006–07 6 0 0 0 0 0 0 0 6 0
2007–08 24 0 2 0 6 0 0 0 32 0
2008–09 27 4 2 0 5 0 0 0 34 4
2009–10 35 4 2 0 6 0 0 0 43 4
2010–11 32 3 6 0 12 2 0 0 50 5
2011–12 32 3 5 0 7 0 0 0 44 3
2012–13 14 0 3 0 2 1 0 0 19 1
2013–14 28 1 4 0 7 1 0 0 39 2
2014–15 34 2 5 1 11 1 3 0 53 4
2015–16 30 2 0 0 11 0 41 2
2016–17 30 2 3 1 11 0 3 0 47 3
2017–18 28 2 2 0 11 3 3 0 44 5
Tổng cộng 320 23 34 2 89 8 9 0 452 33
Tổng cộng sự nghiệp 350 29 34 2 89 8 9 0 482 39

1 Bao gồm Supercopa de España.
2 Bao gồm UEFA Super CupFIFA Club World Cup.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Fluminense[sửa | sửa mã nguồn]

  • Campeonato Carioca: 2005
  • Taça Rio: 2005

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Olympic Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huy chương Đồng Olympic 2008
  • Huy chương Bạc Olympic 2012

Brasil[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 Campeonato Brasileiro Série A Team of the Year
  • UEFA Team of the Year: 2011
  • FIFA/FIFPro World XI: 2012

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players” (PDF). FIFA. ngày 11 tháng 6 năm 2014. tr. 6. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014.
  2. ^ “Player Profile”. Real Madrid C.F Official Web Site. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]