Danilo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danilo
20141118 AUTBRA 5017.jpg
Danilo với đội tuyển Brasil vào năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Danilo Luiz da Silva
Ngày sinh 15 tháng 7, 1991 (28 tuổi)
Nơi sinh Bicas, Brasil
Chiều cao 1,84 m
Vị trí Hậu vệ cánh phải
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Juventus
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2009 América-MG
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 América-MG 37 (4)
2010–2011 Santos 49 (5)
2012–2015 Porto 91 (11)
2015–2017 Real Madrid 41 (3)
2017–2019 Manchester City 31 (4)
2019– Juventus 5 (1)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-20 Brasil 15 (2)
2012 U-23 Brasil 4 (1)
2011– Brasil 23 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 26 tháng 10 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 26 tháng 3 năm 2019

Danilo Luiz da Silva (sinh ngày 15 tháng 7 năm 1991), gọi tắt là Danilo, là một cầu thủ bóng đá người Brasil hiện đang chơi cho câu lạc bộ Juventus ở vị trí hậu vệ cánh phải.

Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với América Mineiro trước khi chuyển đến Santos, nơi anh ghi bàn thắng năm 2011 Copa Libertadores. Trong tháng 1 năm 2012, anh chuyển đến Porto, nơi ông giành được danh hiệu Giải bóng đá vô địch quốc gia Bồ Đào Nha liên tiếp, và ký hợp đồng với Real Madrid cho 31,5 triệu € trong năm 2015; hai năm sau đó, anh tham gia Manchester City. Sau hai năm thành công tại Etihad, nơi Danilo giành được hai Premier League, một Cup FA, hai Cup Carabao và một Community Shield, Danilo gia nhập Juventus trong một phần của thỏa thuận mà gửi João Cancelo đến Manchester City.

Danilo lần đầu tiên được giới hạn bởi các đội cấp cao Brazil vào năm 2011, cũng chiến thắng 2011 U-20 World Cup và một huy chương bạc tại Thế vận hội mùa hè năm 2012. Ông đại diện cho quốc gia tại World Cup 2018.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Santos[sửa | sửa mã nguồn]

Danilo sinh ra ở Bicas, Minas Gerais, Brasil. Anh tham gia đội trẻ América Futebol Clube lúc 12 tuổi. Tháng 5 năm 2010, Danilo đầu quân cho câu lạc bộ Santos. Danilo đã giành Campeonato Paulista vào năm 2011, và thi đấu 2 mùa giải với câu lạc bộ.

Porto[sửa | sửa mã nguồn]

Danilo trong quãng thời gian thi đấu ở Porto

Vào đầu tháng 1 năm 2012, sau năm 2011 FIFA Club World Cup, Danilo ký hợp đồng với câu lạc bộ F.C. PortoBồ Đào Nha với số tiền 13.000.000 € có thời hạn 4 năm. Danilo là cầu thủ dự bị cho Cristian Sapunaru trong mùa giải đầu tiên, nhưng ngay sau đó đã trở thành sự lựa chọn số 1 cho câu lạc bộ. Anh cùng Alex Sandro đồng hương người Brasil, tạo nên bộ đôi hậu vệ cánh cực kỳ lợi hại ở Porto.

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 31 tháng 3 năm 2015, Real Madrid mua Danilo từ câu lạc bộ Porto với giá 31.500.000 €, bản hợp đồng có thời hạn 6 năm.

Juventus[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 07 tháng tám năm 2019, Danilo gia nhập Serie A vô địch Juventus trên một hợp đồng 5 năm với giá 37 triệu €, trong một hợp đồng gửi João Cancelo đến Manchester City cho 65 triệu €

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Danilo có trận ra mắt đội tuyển Brasil vào ngày 14 tháng 9 năm 2011 khi đó anh mới chỉ 20 tuổi.

Danilo đại diện cho U-23 Brasil thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè 2012, thi đấu 4 trận và ghi một bàn vào lưới New Zealand ở vòng bảng (3-0). Kết thúc thế vận hội, Danilo giành huy chương bạc cùng đội tuyển Brasil.

Danilo đang cản phá cầu thủ Christian Fuchs của Áo trong trận giao hữu vào năm 2014.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 11 năm 2019
Số lần ra sân và số trận theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quôc gia[a] Cúp Liên đoàn[b] Cúp châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
América Mineiro 2009[1][2] Série C 8 0 0 0 2[c] 0 10 0
2010[1] Série B 7 0 12[c] 2 19 2
Tổng cộng 15 0 0 0 14 2 29 2
Santos 2010[1] Série A 26 4 0 0 0 0 26 4
2011[1] Série A 23 1 14[d] 4 15[e] 1 52 6
Tổng cộng 49 5 0 0 14 4 15 1 78 10
Porto 2011–12[1] Primeira Liga 6 0 1 0 1[f] 0 8 0
2012–13[1] Primeira Liga 28 2 2 0 5 0 7[g] 0 0 0 42 2
2013–14[1] Primeira Liga 28 3 5 0 3 0 12[h] 0 0 0 48 3
2014–15[1] Primeira Liga 29 6 0 0 1 0 10[g] 1 40 7
Tổng cộng 91 11 7 0 10 0 30 1 0 0 138 12
Real Madrid 2015–16[3] La Liga 24 2 0 0 7[g] 0 31 2
2016–17[4] La Liga 17 1 5 0 3[g] 0 25 1
Tổng cộng 41 3 5 0 10 0 56 3
Manchester City 2017–18[5] Premier League 23 3 3 0 6 0 6[g] 0 38 3
2018–19[6] Premier League 11 1 3 0 5 0 2[g] 0 0 0 21 1
Tổng cộng 34 4 6 0 11 0 8 0 0 0 59 4
Juventus 2019–20[1] Serie A 5 1 0 0 2 0 0 0 7 1
Tổng cộng sự nghiệp 235 24 19 0 21 0 64 5 29 3 368 32
  1. ^ Bao gồm Cúp quốc gia Bồ Đào Nha, Cúp Nhà vua Tây Ban NhaCúp FA
  2. ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn Bồ Đào NhaCúp Liên đoàn bóng đá Anh
  3. ^ a ă Ra sân ở Campeonato Mineiro
  4. ^ Ra sân ở Copa Libertadores
  5. ^ 13 trận ở Campeonato Paulista, 2 trận và 1 bàn thắng ở Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
  6. ^ Ra sân ở UEFA Europa League
  7. ^ a ă â b c d Ra sân ở UEFA Champions League
  8. ^ 6 lần ra sân ở UEFA Champions League, 6 lần ở UEFA Europa League


Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 26 tháng 3 năm 2019[7]
Số lần ra sân và số bàn thắng cho đội tuyển quốc gia, tính theo năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Số bàn
Brasil 2011 2 0
2012 4 0
2014 5 0
2015 4 0
2017 1 0
2018 6 0
2019 1 0
Tổng cộng 23 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

América Mineiro
  • Campeonato Brasileiro Série C: 2009
Santos
Porto

Real Madrid[1]

Manchester City

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Danilo: Summary”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Soccerway” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ For Copa do Brasil: “Águia-PA e América-MG estreiam na Copa BR” [Águia-PA and América-MG debut in Brazilian Cup]. Extra (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (Rio de Janeiro). 3 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019. 
    “América-MG 0 x 1 Águia de Marabá” [América-MG 0 x 1 Águia de Marabá]. Futpédia (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (Grupo Globo). 19 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ “Danilo: Danilo Luiz da Silva: Matches: 2015–16”. BDFutbol. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ “Danilo: Danilo Luiz da Silva: Matches: 2016–17”. BDFutbol. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  6. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  7. ^ “Danilo”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019. 
  8. ^ “Danilo: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019. 
  9. ^ McNulty, Phil (18 tháng 5 năm 2019). “Manchester City 6–0 Watford”. BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019. 
  10. ^ McNulty, Phil (25 tháng 2 năm 2018). “Arsenal 0–3 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ McNulty, Phil (24 tháng 2 năm 2019). “Chelsea 0–0 Manchester City”. BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2019. 
  12. ^ “Relembre o que aconteceu com a última 'geração sub-20' do Brasil, atual campeã sul-americana” [Remember what happened to the last 'under-20 generation' of Brazil, current South American champions] (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ESPN Brasil. 9 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019. 
  13. ^ Prandi, Fernando (30 tháng 6 năm 2010). “Danilo chega ao Santos para tentar resolver problema da lateral direita” [Danilo arrives at Santos trying to solve right-back problem]. Globo Esporte (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Grupo Globo. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. Já em eleição realizada pela TV Globo Minas, Danilo foi eleito revelação do Campeonato Mineiro 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]