Bước tới nội dung

Giải bóng đá nữ Vô địch U-19 Quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải bóng đá nữ Vô địch U-19 Quốc gia
Mùa giải hiện tại:
Giải bóng đá nữ vô địch U19 quốc gia 2025
Thành lập2007
Quốc gia Việt Nam
Liên đoànAFC
Đội vô địch hiện tạiPhong Phú Hà Nam
(2025)
Đội vô địch nhiều nhấtHà Nội (8 lần)
WebsiteTrang chủ

Giải bóng đá nữ vô địch U-19 Quốc gia (hay còn gọi là Giải bóng đá nữ U-19 quốc gia) là giải đấu thường niên dành cho các đội bóng đá nữ dưới 19 tuổi tại Việt Nam. Giải được Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức nhằm tìm kiếm các tài năng bóng đá nữ, qua đó bổ sung lực lượng kế cận cho đội tuyển bóng đá nữ trực thuộc các tỉnh thành và đội tuyển nữ quốc gia.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá nữ U-19 Quốc gia chính thức thành lập ngày 17 tháng 8 năm 2007 tại sở Thể dục thể thao tỉnh Hà Tây do ông Trương Hải Tùng, nguyên Phó Trưởng phòng bóng đá nữ, bóng đá phòng trào của Liên đoàn bóng đá Việt Nam khởi xướng. Ban đầu giải chỉ dành cho cầu thủ nữ dưới 18 tuổi với tên gọi Giải bóng đá nữ U-18 Quốc gia. Trong hai mùa giải vào các năm 20072008, giải áp dụng luật thi đấu sân 7 người. Giải đấu quy tụ 6 đội bóng và thi đấu vòng tròn một lượt để tính điểm xếp hạng.

Đến năm 2009, giải được nâng lên thêm một cấp độ tuổi và đổi tên thành Giải bóng đá nữ U-19 Quốc gia. Số lượng khán giả tham dự trận đấu cao nhất với 14.000 khán giả vào mùa giải 2009 trong trận chung kết giữa Hà Nội và Gang Thép Thái Nguyên trên Sân vận động Hà Nam, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam vào ngày 28 tháng 8 năm 2009.

Số lượng các đội bóng tham dự cũng như luật thi đấu được áp dụng theo từng năm. Kể từ khi ra mắt năm 2007, đội bóng vô địch nhiều nhất là Hà Nội với 8 lần lên ngôi.[1]

Các đội đoạt huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Nơi đăng cai Vô địch Á quân Hạng ba
2007 Hà Tây Hà Tây Phong Phú Hà Nam Thái Nguyên
2008 Thái Nguyên Hòa Hợp Hà Nội (2) Hà Nội Thái Nguyên
2009 Hà Nam Hà Nội Phong Phú Hà Nam Gang Thép Thái Nguyên
2010 Quảng Ninh Phong Phú Hà Nam Hà Nội Tràng An Thành phố Hồ Chí Minh
2011 Hà Nam Phong Phú Hà Nam (2) Hà Nội Tràng An Thành phố Hồ Chí Minh
2012 Thái Nguyên Hà Nội (2) Phong Phú Hà Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2013 Hà Nam Hà Nội (3) Than Khoáng Sản Việt Nam Phong Phú Hà Nam
2014 Hà Nội Hà Nội (4) Thành phố Hồ Chí Minh Than Khoáng Sản Việt Nam
2015 Hà Nam Than Khoáng Sản Việt Nam Hà Nội Thành phố Hồ Chí Minh
2016 Hà Nam Phong Phú Hà Nam (3) Than Khoáng Sản Việt Nam Hà Nội
2017 Thành phố Hồ Chí Minh Than Khoáng Sản Việt Nam (2) Phong Phú Hà Nam Hà Nội
2018 Hà Nội Hà Nội (5) Thành phố Hồ Chí Minh Than Khoáng Sản Việt Nam
2019 Hà Nam Hà Nội (6) Thành phố Hồ Chí Minh Phong Phú Hà Nam
2020 Hà Nội Hà Nội Watabe (7) Than Khoáng Sản Việt Nam Phong Phú Hà Nam I
2021 Hà Nội Than Khoáng Sản Việt Nam (3) Hà Nội Watabe Thành phố Hồ Chí Minh
2022 Hà Nội Hà Nội (8) Phong Phú Hà Nam Thái Nguyên T&T
2023 Hà Nam Phong Phú Hà Nam (4) Hà Nội Thành phố Hồ Chí Minh
2024 Hà Nam Phong Phú Hà Nam (5) Hà Nội Thái Nguyên T&T
2025 Hà Nam Phong Phú Hà Nam (6) Thành phố Hồ Chí Minh Thái Nguyên T&T

Bảng tổng sắp huy chương

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng Đội bóng 1 Vô địch 2 Á quân 3 Hạng ba
1 Hà Nội 8 7 2
2 Hà Nam 6 5 3
3 Than Khoáng Sản 3 3 2
4 Hà Tây 2 0 0
5 Thành phố Hồ Chí Minh 0 4 6
6 Thái Nguyên 0 0 6

Cầu thủ xuất sắc nhất giải

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2007 - Bùi Thuý An (5 - Hà Tây)
  • 2008 - Nguyễn Thị Thanh Hương (10 - Phong Phú Hà Nam)
  • 2009 - Nguyễn Thị Nguyệt (11 - Phong Phú Hà Nam)
  • 2011 - Nguyễn Thị Tuyết Dung (21 - Phong Phú Hà Nam)
  • 2010 - Nguyễn Thị Liễu (18 – Phong Phú Hà Nam)
  • 2012 - Trần Thị Thảo Nguyên (7 - Thành phố Hồ Chí Minh)
  • 2013 - Phạm Hải Yến (12 - Hà Nội)
  • 2014 - Lê Hoài Lương (5- Thành phố Hồ Chí Minh)
  • 2015 - Biện Thị Hằng (13 - Hà Nội)
  • 2016 - Lê Thị Cúc (15 - Phong Phú Hà Nam)
  • 2017 - Nguyễn Thị Trúc Hương (7 - Than Khoáng Sản Việt Nam)
  • 2018 - Ngân Thị Vạn Sự (16 - Hà Nội)
  • 2019 - Ngân Thị Vạn Sự (16 - Hà Nội)
  • 2020 - Trần Thị Thu Xuân (7, Than Khoáng Sản Việt Nam)
  • 2021 - Trần Nhật Lan (11, Than Khoáng Sản Việt Nam)
  • 2022 - Vũ Thị Hoa (8, Hà Nội)

Vua phá lưới

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2007 - Vũ Thị Nhung (21 - Hà Tây)
  • 2008 - Nguyễn Thị Nguyệt (11 - Phong Phú Hà Nam), Nguyễn Hương Giang (9 - Thái Nguyên), Trần Mai Tuyền (6 - Thái Nguyên), Nguyễn Thị Hương (10 - Hòa Hợp Hà Nội), Nguyễn Thị Phượng (5 - Than Khoáng Sản Việt Nam), Nguyễn Thị Thảo (7 - Than Khoáng Sản Việt Nam), Trịnh Ngọc Hoa (9 - Thành phố Hồ Chí Minh) (2 bàn)
  • 2009 - Nguyễn Thị Nguyệt (11 - Phong Phú Hà Nam) (6 bàn)
  • 2010 - Phan Thị Trang (10 - Thành phố Hồ Chí Minh) (3 bàn)
  • 2011 - Nguyễn Thị Tuyết Dung (21 - Phong Phú Hà Nam) (4 bàn)
  • 2012 - Nguyễn Thị Mỹ Hảo (16 - Hà Nội), Vũ Thị Nhung (21 - Hà Nội) (4 bàn)
  • 2013 - Phạm Hải Yến (12 - Hà Nội) (7 bàn)
  • 2014 - Lê Hoài Lương (5 - Thành phố Hồ Chí Minh) (10 bàn)
  • 2015 - Nguyễn Thị Vạn (21 - Than Khoáng Sản Việt Nam, 9 bàn)
  • 2016 - Lê Thị Cúc (15 - Phong Phú Hà Nam, 3 bàn), Nguyễn Thị Thúy Hằng (19, Than Khoáng Sản Việt Nam, 3 bàn)
  • 2017 - Nguyễn Thị Nụ (25 - Phong Phú Hà Nam, 5 bàn), Hà Thị Nhài (23 - Than KSVN, 5 bàn)
  • 2018 - Nguyễn Thị Thanh Nhã (11 - Hà Nội, 6 bàn)
  • 2019 - Trần Thị Hải Linh (12, Hà Nội, 3 bàn), Nguyễn Thị Thanh Nhã (11, Hà Nội, 3 bàn), Ngân Thị Vạn Sự (16, Hà Nội, 3 bàn), Nguyễn Thị Tuyết Ngân (28, TP Hồ Chí Minh, 3 bàn)
  • 2020 - Trần Thị Lan Anh (7, Phong Phú Hà Nam I, 7 bàn)
  • 2021 - Vũ Thị Hoa (41, Hà Nội Watabe, 10 bàn)
  • 2022 - Vũ Thị Hoa (8, Hà Nội, 7 bàn)

Thủ môn xuất sắc nhất

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2007 - Không có
  • 2008 - Không có
  • 2009 - Cao Thị Lợi (1 - Hà Nội)
  • 2010 - Trịnh Thị Huệ (Phong Phú Hà Nam)
  • 2011 - Lại Thị Tuyết (23 - Phong Phú Hà Nam)
  • 2012 - Lại Thị Tuyết (23 - Phong Phú Hà Nam)
  • 2013 - Nguyễn Thị Hằng (25 - Hà Nội)
  • 2014 - Nguyễn Thị Hằng (25 - Hà Nội)
  • 2015 - Vũ Thị Hồng Nhung (25 - Than Khoáng Sản Việt Nam)
  • 2016 - Trần Thị Hải Yến (24 - Phong Phú Hà Nam)
  • 2017 - Trần Thị Ngọc Anh (28 - Than KSVN)
  • 2018 - Trần Thị Ngọc Anh (28 - Than KSVN)
  • 2019 - Danh Thị Kiều My (37, TP Hồ Chí Minh)
  • 2020 - Nguyễn Thị Thùy Anh (37, Hà Nội Watabe)
  • 2021 - Nguyễn Thị Bích Ngọc (26, Than Khoáng Sản Việt Nam)
  • 2022 - Đào Thị Kiều Oanh (16, Hà Nội)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Hà Nội đăng quang giải bóng đá Nữ vô địch U19 Quốc gia 2018". VFF. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]