Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia
Giao diện
(Đổi hướng từ Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia)
| Mùa giải hiện tại: | |
| Thành lập | 1998 |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Liên đoàn | AFC |
| Số đội | 6 (2025) |
| Đội vô địch hiện tại | Thành phố Hồ Chí Minh I (lần thứ 14) (2025) |
| Đội vô địch nhiều nhất | Thành phố Hồ Chí Minh (14 lần) |
| Website | Trang chủ |
Giải bóng đá nữ Vô địch Quốc gia (tiếng Anh: Women's National League) là giải đấu bóng đá nữ thường niên do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) tổ chức cho các đội bóng đá nữ ở Việt Nam. Giải đấu được thành lập năm 1998 và hiện có 6 đội tham dự. Đội bóng thành công nhất là Thành phố Hồ Chí Minh với 14 lần lên ngôi vô địch.[1][2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2022, sau khi lứa đàn chị lọt vào VCK World Cup nữ 2023, 2 cầu thủ của TP.HCM (Nguyễn Thị Mỹ Anh, Lê Hoài Lương) chuyển đến Thái Nguyên và được trao cơ hội theo hợp đồng chuyên nghiệp. Sau khi VFF can thiệp theo yêu cầu của Thành phố Hồ Chí Minh, các vụ chuyển nhượng đã có thể tiếp tục sau khi câu lạc bộ miền Nam Việt Nam được bảo lãnh.[3][4]
Các đội bóng hiện tại (mùa giải 2025)
[sửa | sửa mã nguồn]- Hà Nội
- Phong Phú Hà Nam
- Thái Nguyên T&T
- Than Khoáng Sản Việt Nam
- Thành phố Hồ Chí Minh I
- Thành phố Hồ Chí Minh II
Các đội đoạt huy chương
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng tổng sắp huy chương
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Câu lạc bộ | Thành tích với các phiên hiệu khác nhau | |||
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh (6,3,3) Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh (0,0,1) Thành phố Hồ Chí Minh I (8,1,0) |
14 | 4 | 4 |
| 2 | Hà Nội | Hà Nội (7,5,2) Hà Nội Tràng An I (1,2,0) Hà Nội I (2,3,2) Hà Nội I Watabe (0,1,0) Hà Nội Watabe (0,1,0) |
10 | 12 | 4 |
| 3 | Than Khoáng Sản | Than Việt Nam (0,0,4) Than Cửa Ông (0,1,0) Than Khoáng Sản Việt Nam (2,4,10) |
2 | 5 | 14 |
| 4 | Hà Tây | Hà Tây (1,4,3) Hòa Hợp Hà Tây (0,0,1) Hòa Hợp Hà Nội (0,0,1) |
1 | 4 | 5 |
| 5 | Hà Nam | Hà Nam (0,0,2) Phong Phú Hà Nam (1,3,3) |
1 | 3 | 5 |
| 6 | Thái Nguyên | Thái Nguyên T&T (0,0,1) | 0 | 0 | 1 |
Giải thưởng cá nhân
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa giải 2003 không trao danh hiệu "Thủ môn xuất sắc nhất" mà thay vào đó là danh hiệu "Cầu thủ người dân tộc xuất sắc nhất".
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Vô địch Quốc gia nữ". VFF. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015.
- ^ "Thái Sơn Bắc tiếp tục là Nhà tài trợ chính giải BĐ nữ VĐQG - Cúp Thái Sơn Bắc 2019". VFF. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Bước ngoặt lịch sử của bóng đá nữ Việt Nam". ZingNews.vn. ngày 1 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.
- ^ "Lần đầu tiên bóng đá nữ Việt Nam có 'tiền lót tay'". Tuổi Trẻ Online. ngày 27 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2022.