Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam
Thành lập1998
Sân vận độngSân vận động Cẩm Phả
Quảng Ninh, Việt Nam
Chủ tịch điều hànhViệt Nam Trần Xuân Hòa
Người quản lýViệt Nam Đoàn Minh Hải
Giải đấuGiải bóng đá nữ vô địch quốc gia
2019Thứ ba
Màu áo sân khách

Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam (tiếng Anh: Than Khoáng Sản Việt Nam Women's Football Club) là một câu lạc bộ bóng đá nữ Việt Nam, có trụ sở tại Quảng Ninh, Việt Nam. Đội bóng đang chơi tại Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia.

Đội bóng hiện đang chơi tại Sân vận động Cẩm Phả.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1998 ban đầu với tên gọi là Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Việt Nam và tham dự Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia vào năm đó.[2] Vào năm 2003, đội bóng này đổi tên thành Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Cửa Ông. Tuy nhiên từ năm 2007 đến nay, đội bóng nữ vùng Than lại đổi tên thành Câu lạc bộ bóng đá nữ Than Khoáng Sản Việt Nam.

Đội nữ Than Khoáng Sản Việt Nam tham gia tất cả các mùa giải bóng nữ vô địch Quốc gia. Họ cũng gặt hái được thành công với hai chức vô địch quốc gia vào năm 2007 và năm 2012.

Tên đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1998-2002: Than Việt Nam;
  • 2003-2006: Than Cửa Ông;
  • 2007-nay: Than Khoáng Sản Việt Nam.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

1 Vô địch (2): 2007, 2012
2 Á quân (3): 2003, 2008, 2009
3 Hạng ba (11): 1998, 1999, 2000, 2001, 2006, 2010, 2014, 2016, 2017, 2018, 2019
1 Vô địch (2): 2015, 2017
2 Á quân (2): 2013, 2016
3 Hạng ba (2): 2014, 2018

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ môn xuất sắc nhất giải (4): Nguyễn Thị Thanh Hảo: 2008, 2009, 2012, 2014
Cầu thủ xuất sắc nhất giải (1): Lê Thị Hoài Thu: 2006

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2019'':[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Việt Nam HV Lê Thị Diễm My
3 Việt Nam HV Võ Thị Tuyên
5 Việt Nam HV Hoàng Thị Hiền
6 Việt Nam HV Trần Thị Thùy Dung
7 Việt Nam TV Nguyễn Thị Vạn
8 Việt Nam TV Nguyễn Thị Trúc Hương
9 Việt Nam Dương Thị Vân
10 Việt Nam Châu Thị Vang
11 Việt Nam Lê Thị Kinh Lảnh
12 Việt Nam TM Bùi Thanh Thúy
13 Việt Nam TV Nguyễn Thị Hậu (C)
15 Việt Nam TV Nguyễn Thị Loan
17 Việt Nam HV Đinh Thị Thùy Dung
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Việt Nam TV Lương Thị Thu Thương
19 Việt Nam Nguyễn Thị Thúy Hằng
20 Việt Nam HV Ngô Thị Hè
21 Việt Nam TV Nguyễn Thị Thúy
22 Việt Nam HV Hồ Thị Thanh Mai
23 Việt Nam TV Hà Thị Nhài
24 Việt Nam Trần Thị Thu Xuân
25 Việt Nam TM Phan Thị Thu Thìn
26 Việt Nam TV Mai Thị Tuyết Dung
28 Việt Nam TV Trần Thị Ngọc Anh
29 Việt Nam TV Vũ Thị Hồng Nhung
32 Việt Nam TM Khổng Thị Hằng

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vietnam national football team logo.png
Các huấn luyện viên trưởng của Than Khoáng Sản Việt Nam

Các đội trưởng trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vietnam national football team logo.png
Các đội trưởng của Than Khoáng Sản Việt Nam

Thành tích tại Giải nữ Vô địch Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • (tiếng Việt) [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]