Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bóng đá bãi biển Việt Nam
Huy hiệu áo/Huy chương hiệp hội
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Việt Nam
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Liên đoàn khu vực AFF (Đông Nam Á)
HLV trưởng Việt Nam Lê Văn Tú
Ghi bàn nhiều nhất Bùi Trần Tuấn Anh (23 bàn)
Sân nhà Bãi biển Nha Trang (Nha Trang, Khánh Hòa)
Mã FIFA VIE
Hạng BSWW 63 (2 tháng 11 năm 2018)
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 3–0 Việt Nam 
(Bali, Indonesia, 18 tháng 10 năm 2008)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 13–0 Đông Timor 
(Đà Nẵng, Việt Nam, 2 tháng 12 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 8–2 Việt Nam 
(Phuket, Thái Lan, 21 tháng 11 năm 2014)
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á
Sồ lần tham dự 1 (Lần đầu vào năm 2015)
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Sồ lần tham dự 4 (Lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhất hạng 4, 2014
Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á
Sồ lần tham dự 2 (Lần đầu vào năm 2014)
Kết quả tốt nhất 2 Á quân, 2014, 1 Vô địch 2018
Trang web www.vff.org.vn/vi/tin-tuc-482

Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia đại diện cho Việt Nam thi đấu bóng đá bãi biển quốc tế và do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sự ưu đãi về địa lý với bãi biển trải dài từ Bắc đến Nam, cộng thêm những đòi hỏi không quá cao về kinh phí tổ chức cũng như cơ sở vật chất, điều kiện sân bãi nên việc khơi dậy tiềm năng phát triển của môn thể thao hấp dẫn này tại Việt Nam là rất có triển vọng. Có thể nói Khánh Hòa là cái nôi của bóng đá bãi biển Việt Nam sau khi tổ chức thành công giải bóng đá bãi biển của tỉnh năm 2008. Cộng với sự ra đời của Đại hội thể thao bãi biển châu Á lần thứ nhất tại Bali, Indonesia năm 2008. Ông Trương Hải Tùng khi đó là Trưởng phòng Tạo nguồn nhân lực-Bóng đá nữ-Futsal-Bóng đá phong trào đã khởi xướng việc thành lập Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam. Năm 2008, Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam chính thức được thành lập, lấy sân Bóng đá bãi biển Nha Trang của tỉnh Khánh Hòa làm sân nhà. Theo Bảng xếp hạng bóng đá bãi biển năm 2014, Đội tuyển bóng đá bãi biển Việt Nam xếp ở vị trí 31 thế giới với 90 điểm. Tại khu vực châu Á, Đội tuyển Việt Nam đứng ở vị trí thứ tư sau UAE, Iran và Nhật Bản.[1]

Đội tuyển bãi biển Việt Nam đã tham dự năm kỳ Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á với thành tích một lần đứng hạng tư vào năm 2014. Năm 2016, Việt Nam là nước chủ nhà đăng cai Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á và chọn sân Công viên Biển Đông, Đà Nẵng làm sân thi đấu chính thức.

Đội tuyển bãi biển Việt Nam tham dự hai lần Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á vào các năm 2014 và 2018. Cả hai lần tham dự, Đội tuyển bãi biển Việt Nam đều gặt hái thành công. Năm 2014, Đội tuyển lọt vào trận chung kết và chịu thua Đội tuyển Malaysia với tỷ số 4-6 vào ngày 29 tháng 10 trên sân Teluk Cempedak. Vào ngày 24 tháng 11 năm 2018, Đội tuyển bãi biển Việt Nam lên ngôi vô địch sau khi đánh bại Đội tuyển Thái Lan trong trận chung kết với tỷ số 6-4 trên sân Tanjung Benoa, Bali, Indonesia.

Với Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, Đội tuyển bãi biển Việt Nam cũng tham dự một lần vào năm 2015 nhưng không vượt qua vòng bảng.

Ghi nhận giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Brasil 1995 - 2007 Không tham dự
Pháp 2008
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2009
Ý 2011
Polynésie thuộc Pháp 2013
Bồ Đào Nha 2015 Không vượt qua vòng loại
Bahamas 2017 Không tham dự
Tổng cộng Tốt nhất: Không 0/17 0 0 0 0 0 0

Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2006 - 2009 Không tham dự
Oman 2011
Qatar 2013
Qatar 2015 Vòng bảng Thứ tư 3 0 0 3 11 14
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2017 Đủ điều kiện nhưng đã rút lui
Tổng cộng Tốt nhất: Vòng bảng 1/7 3 0 0 3 11 14

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Indonesia 2008 Vòng bảng 9/16 3 2 0 1 12 12
Oman 2010 Vòng bảng 13/16 3 0 0 3 9 17
Trung Quốc 2012 Vòng bảng 9/15 3 1 0 2 7 10
Thái Lan 2014 Hạng tư 4/13 6 2 1 3 20 26
Việt Nam 2016 Tứ kết 6/11 3 1 0 2 15 8
Trung Quốc 2020 Chưa diễn ra
Tổng cộng Tốt nhất: Hạng tư 5/5 18 6 1 11 64 73

Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Malaysia 2014 Á quân 2/8 5 3 0 2 24 15
Việt Nam 2016 Vô địch 1/8 5 5 0 0 39 11
Indonesia 2018 Vô địch 1/8 5 4 0 1 20 18
Tổng cộng Tốt nhất: Vô địch 3/3 15 12 0 3 83 44

Giải bóng đá bãi biển lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Giải bóng đá bãi biển lục địa 2016 được tổ chức tại Thành phố Ordos, Nội Mông, Trung Quốc từ ngày 23 tháng 8 đến ngày 25 tháng 8 năm 2016.

Giải bóng đá bãi biển lục địa 2016
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Trung Quốc 2016 Thứ tư 4/8 3 1 0 2 12 17

Lịch thi đấu và kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả thời gian của địa phương là UTC+07:00

      Thắng       Hòa       Thua

Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2008


Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2010


Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2012


Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2014
Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2014
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á 2015
Giải bóng đá bãi biển lục địa 2016
Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016


Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2016
Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2018




Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số áo khoác và số bàn thắng đúng như ngày 19 tháng 11 năm 2018.[2]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Nguyễn Anh Quang 7 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
12 1TM Ngô Quốc Cường 28 tháng 7, 1988 (30 tuổi) 0 0 Việt Nam Đà Nẵng

2 2HV Nguyễn Anh Nhân 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
3 2HV Hồ Quốc Hùng 30 tháng 7, 1984 (34 tuổi) 0 2 Việt Nam Đà Nẵng
4 2HV Lê Kim Tuấn 18 tháng 3, 1989 (29 tuổi) 0 3 Việt Nam Khánh Hòa
7 2HV Trần Vĩnh Phong 1 tháng 8, 1989 (29 tuổi) 0 10 Việt Nam Khánh Hòa

5 4 Nguyễn Hoàng Quân 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
6 4 Nguyễn Bình Phú 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
11 4 Lê Quý Long Vỹ 0 0 Việt Nam Đà Nẵng
8 4 Nguyễn Minh Thông 5 tháng 2, 1988 (30 tuổi) 0 5 Việt Nam Khánh Hòa
10 4 Bùi Trần Tuấn Anh 13 tháng 3, 1990 (28 tuổi) 0 23 Việt Nam Khánh Hòa
9 4 Phan Đạt 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
14 4 Võ Hoàng Phú Quý 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
15 4 Hồ Thanh Nhã 0 0 Việt Nam Khánh Hòa

Cầu thủ gọi gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ từng được gọi vào đội tuyển trong vòng 12 tháng qua.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
2HV Trần Văn Hòa 12 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 0 4
3TV Mai Bá Cường 8 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 0 2
2HV Huỳnh Ngọc Cường 22 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 0 2

Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà tài trợ chính bao gồm:

Nhà tài trợ địa phương bao gồm:

Thành phần ban huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên
Trưởng đoàn Việt Nam Dương Nghiệp Khôi
HLV trưởng Việt Nam Đặng Quốc Hùng
HLV thủ môn Việt Nam Kiều Minh Văn
Bác sĩ Việt Nam Lê Xuân An

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc gia Năm Thành tích
Đặng Quốc Hùng Việt Nam 2008-2015 Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2008: Vòng bảng
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2010: Vòng bảng
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2012: Vòng bảng
Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2014: 2 Á quân
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2014: Hạng tư
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á 2015: Vòng bảng
Trương Công Tuân Việt Nam 2016-2017 Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2016: 1 Vô địch
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016: Tứ kết
Lê Văn Tú Việt Nam 2018- Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2018: 1 Vô địch

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng tư (1): 2014
Tham dự (5): 2008, 2010, 2012, 2014, 2016
1 Vô địch (2): 2016, 2018
2 Á quân (1): 2014
Tham dự (3): 2014, 2016, 2018

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “BXH bóng đá bãi biển thế giới 2014: ĐT Việt Nam xếp hạng 4 châu Á”. Yanmar. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “ĐT bóng đá bãi biển Việt Nam sẵn sàng cho trận ra quân tại Giải Đông Nam Á 2018”. http://www.vff.org.vn. VFF. Truy cập 19 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^ “Yanmar Announces Official Sponsorship of the Vietnamese National Football Team”. Yanmar. 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ “Yanmar Renews Sponsorship of Vietnam National Football Team”. Yanmar. 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  5. ^ “Grand Sport signs sponsorship deal with VN national teams”. Việt Nam News. 20 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ “Suzuki supports Vietnam National Football Team”. Vietnam Football Federation. 17 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  7. ^ “Suzuki to sponsor Vietnam for two years”. ASEAN Football Federation. 17 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  8. ^ “Sony Việt Nam là Nhà tài trợ chính thức của các Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam”. Sony Corporation. 8 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ “Sony: nhà tài trợ các đội tuyển bóng đá quốc gia VN”. Vietnam Net. 23 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  10. ^ “New Sponsor for Vietnamese Soccer”. Soccerex. 14 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ “VPMilk tài trợ cho các đội tuyển Việt Nam”. Bóng đá+. 28 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  12. ^ Phan Hồng (1 tháng 4 năm 2018). “Acecook Việt Nam đồng hành cùng các ĐTQG”. Bóng đá+. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]