Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Việt Nam
Vietnam national football team.png
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
HLV trưởngLê Văn Tú
Sân nhàBãi biển Nha Trang
Mã FIFAVIE
Hạng BSWW67 (tháng 2 năm 2019)


Áo màu chính


Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 3–0 Việt Nam 
(Bali, Indonesia, 18 tháng 10 năm 2008)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 13–0 Đông Timor 
(Đà Nẵng, Việt Nam, 2 tháng 12 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 8–2 Việt Nam 
(Phuket, Thái Lan, 21 tháng 11 năm 2014)

Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam là đội tuyển cấp quốc gia đại diện Việt Nam thi đấu bóng đá bãi biển quốc tế do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng phòng Tạo nguồn nhân lực-Bóng đá nữ-Futsal-Bóng đá phong trào Trương Hải Tùng từng khởi xướng cho ra đời một đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia của Việt Nam. Năm 2008, đội được thành lập, lấy bãi biển Nha Trang của tỉnh Khánh Hòa làm sân nhà. Theo bảng xếp hạng bóng đá bãi biển năm 2014, tuyển bãi biển Việt Nam xếp thứ 31 thế giới với 90 điểm. Tại khu vực châu Á, đội đứng thứ tư sau UAE, Iran và Nhật Bản.[1]

Đội tuyển bãi biển Việt Nam đã dự năm kỳ Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á với một lần đứng hạng tư năm 2014. Việt Nam đăng cai kỳ 2016 và chọn sân Công viên Biển Đông, Đà Nẵng làm sân thi đấu chính thức. Với giải vô địch bãi biển châu Á, Việt Nam dự kỳ 2015 và không vượt qua vòng bảng.

Với giải vô địch bãi biển Đông Nam Á, đội lọt vào chung kết kỳ 2014 thua Malaysia 4-6 vào ngày 29 tháng 10 trên sân Teluk Cempedak. Ngày 24 tháng 11 năm 2018, Việt Nam vô địch giải đấu này sau khi đánh bại Thái Lan với tỷ số 6-4 trong trận chung kết trên sân Tanjung Benoa, Bali, Indonesia.

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Số áo khoác và số bàn thắng ngày 19 tháng 11 năm 2018.[2]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Nguyễn Anh Quang 7 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
12 1TM Ngô Quốc Cường 28 tháng 7, 1988 (30 tuổi) 0 0 Việt Nam Đà Nẵng

2 2HV Nguyễn Anh Nhân 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
3 2HV Hồ Quốc Hùng 30 tháng 7, 1984 (34 tuổi) 0 2 Việt Nam Đà Nẵng
4 2HV Lê Kim Tuấn 18 tháng 3, 1989 (30 tuổi) 0 3 Việt Nam Khánh Hòa
7 2HV Trần Vĩnh Phong 1 tháng 8, 1989 (29 tuổi) 0 10 Việt Nam Khánh Hòa

5 4 Nguyễn Hoàng Quân 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
6 4 Nguyễn Bình Phú 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
11 4 Lê Quý Long Vỹ 0 0 Việt Nam Đà Nẵng
8 4 Nguyễn Minh Thông 5 tháng 2, 1988 (31 tuổi) 0 5 Việt Nam Khánh Hòa
10 4 Bùi Trần Tuấn Anh 13 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 0 23 Việt Nam Khánh Hòa
9 4 Phan Đạt 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
14 4 Võ Hoàng Phú Quý 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
15 4 Hồ Thanh Nhã 0 0 Việt Nam Khánh Hòa

Từng triệu tập[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
2HV Trần Văn Hòa 12 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 0 4
3TV Mai Bá Cường 8 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 0 2
2HV Huỳnh Ngọc Cường 22 tháng 10, 1988 (30 tuổi) 0 2

Ghi nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Brasil 1995 đến Polynésie thuộc Pháp 2013 Không tham dự
Bồ Đào Nha 2015 Không vượt qua vòng loại
Bahamas 2017Paraguay 2019 Không tham dự
Tổng cộng 0/17 0 0 0 0 0 0

Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2006 đến Qatar 2013 Không tham dự
Qatar 2015 Vòng bảng Thứ tư 3 0 0 3 11 14
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2017Thái Lan 2019 Không tham dự
Tổng cộng Vòng bảng 1/7 3 0 0 3 11 14

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Indonesia 2008 Vòng bảng 9/16 3 2 0 1 12 12
Oman 2010 Vòng bảng 13/16 3 0 0 3 9 17
Trung Quốc 2012 Vòng bảng 9/15 3 1 0 2 7 10
Thái Lan 2014 Hạng tư 4/13 6 2 1 3 20 26
Việt Nam 2016 Tứ kết 6/11 3 1 0 2 15 8
Trung Quốc 2020 Chưa xác định
Tổng cộng Hạng tư 5/5 18 6 1 11 64 73

Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Malaysia 2014 Á quân 2/8 5 3 0 2 24 15
Việt Nam 2016 Vô địch 1/8 5 5 0 0 39 11
Indonesia 2018 Vô địch 1/8 5 4 0 1 20 18
Tổng cộng Vô địch 3/3 15 12 0 3 83 44

Các huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc gia Năm Kết quả dự giải
Đặng Quốc Hùng Việt Nam 2008-2015 Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2008: Vòng bảng
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2010: Vòng bảng
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2012: Vòng bảng
Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2014: 2 Á quân
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2014: Hạng tư
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á 2015: Vòng bảng
Trương Công Tuân Việt Nam 2016-2017 Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2016: 1 Vô địch
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016: Tứ kết
Lê Văn Tú Việt Nam 2018- Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2018: 1 Vô địch

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “BXH bóng đá bãi biển thế giới 2014: ĐT Việt Nam xếp hạng 4 châu Á”. Yanmar. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “ĐT bóng đá bãi biển Việt Nam sẵn sàng cho trận ra quân tại Giải Đông Nam Á 2018”. http://www.vff.org.vn. VFF. Truy cập 19 tháng 11 năm 2018.