Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Việt Nam
Vietnam national football team.png
Biệt danhÁo Đỏ (tiếng Anh: Red Jersey)
Hiệp hộiVFF (Việt Nam)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcAFF (Đông Nam Á)
HLV trưởngTrương Công Tuân
Đội trưởngTrần Vĩnh Phong
Ghi bàn nhiều nhấtBùi Trần Tuấn Anh (23 bàn thắng)
Sân nhàBãi biển Nha Trang, Khánh Hòa
Mã FIFAVIE
Hạng BSWW87 (tháng 10 năm 2019)
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Bahrain 3–0 Việt Nam 
(Bali, Indonesia, 18 tháng 10 năm 2008)
Trận thắng đậm nhất
 Việt Nam 13–0 Đông Timor 
(Đà Nẵng, Việt Nam, 2 tháng 12 năm 2016)
Trận thua đậm nhất
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 8–2 Việt Nam 
(Phuket, Thái Lan, 21 tháng 11 năm 2014)
Trang webwww.vff.org.vn/vi/tin-tuc-482

Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam national beach soccer team) là đội tuyển bóng đá bãi biển do Liên đoàn bóng đá Việt Nam quản lí, đại diện cho Việt Nam thi đấu giải bóng đá bãi biển trên đấu trường Quốc tế.[1]

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng phòng Tạo nguồn nhân lực-Bóng đá nữ-Futsal-Bóng đá phong trào Trương Hải Tùng từng khởi xướng cho ra đời một đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia của Việt Nam. Năm 2008, đội được thành lập, lấy bãi biển Nha Trang của tỉnh Khánh Hòa làm sân nhà. Theo bảng xếp hạng bóng đá bãi biển năm 2014, tuyển bãi biển Việt Nam xếp thứ 31 thế giới với 90 điểm. Tại khu vực châu Á, đội đứng thứ tư sau UAE, IranNhật Bản.[2]

Đội tuyển bãi biển Việt Nam đã dự năm kỳ Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á với một lần đứng hạng tư năm 2014. Việt Nam đăng cai kỳ 2016 và chọn sân Công viên Biển Đông, Đà Nẵng làm sân thi đấu chính thức. Với giải vô địch bãi biển châu Á, Việt Nam dự kỳ 2015 và không vượt qua vòng bảng.

Với giải vô địch bãi biển Đông Nam Á, đội thua Malaysia 4–6 chung kết kỳ 2014 vào ngày 29 tháng 10 trên sân Teluk Cempedak. Ngày 24 tháng 11 năm 2018, Việt Nam vô địch giải đấu này sau khi đánh bại Thái Lan với tỷ số 6–4 trong trận chung kết trên sân Tanjung Benoa, Bali, Indonesia.

Tại Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, đội tuyển Việt Nam chỉ tham dự một lần vào năm 2015 nhưng không vượt qua vòng bảng với 3 trận toàn thua. Hai năm sau đó 20172019, đội tuyển đủ điều kiện tham dự nhưng rút lui do thiếu kinh phí.

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Quốc gia Năm Kết quả dự giải
Đặng Quốc Hùng Việt Nam 2008-2015 Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2008: Vòng bảng
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2010: Vòng bảng
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2012: Vòng bảng
Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2014: 2 Á quân
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2014: Hạng tư
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á 2015: Vòng bảng
Trương Công Tuân Việt Nam 2016-2017 Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2016: 1 Vô địch
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016: Tứ kết
Lê Văn Tú Việt Nam 2018 Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2018: 1 Vô địch
Trương Công Tuân Việt Nam 2019 Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2019: N/A

Đội ngũ kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Họ tên
Trưởng đoàn Việt Nam Phạm Ngọc Tuấn
Huấn luyện viên trưởng Việt Nam Trương Công Tuân
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Huỳnh Ngọc Cường
Trợ lý huấn luyện viên Việt Nam Đỗ Viết Cường
Bác sĩ Việt Nam Lê Văn Đô

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Số cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á 2019 từ 13/11 đến 17/11/2019 tại bãi biển Laem Tan, Thái Lan.[3]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Trần Công Thành 7 tháng 1, 1992 (27 tuổi) 0 0 Việt Nam Quảng Ninh
15 1TM Nguyễn Anh Quang 6 tháng 11, 1998 (21 tuổi) 0 0 Việt Nam Khánh Hòa

2 2HV Trần Văn Hòa 12 tháng 1, 1987 (32 tuổi) 0 4 Việt Nam Đà Nẵng
3 2HV Hồ Quốc Hưng 19 tháng 7, 1994 (25 tuổi) 0 2 Việt Nam Đà Nẵng
4 2HV Mai Đức Rim 12 tháng 8, 1996 (23 tuổi) 0 3 Việt Nam Quảng Ninh
5 2HV Mai Văn Mãnh 1 tháng 2, 1991 (28 tuổi) 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
6 2HV Trần Ngọc Bảo 16 tháng 1, 1996 (23 tuổi) 0 0 Việt Nam Khánh Hòa

7 3TV Trần Vĩnh Phong 1 tháng 8, 1989 (30 tuổi) 0 10 Việt Nam Khánh Hòa
8 2HV Bùi Xuân Bình 28 tháng 2, 1990 (29 tuổi) 0 0 Việt Nam Bình Thuận
9 3TV Nguyễn Đình Hoàng 24 tháng 12, 1993 (25 tuổi) 0 0 Việt Nam Khánh Hòa
10 4 Bùi Trần Tuấn Anh 13 tháng 3, 1990 (29 tuổi) 0 23 Việt Nam Tây Ninh
11 3TV Lê Quý Long Vỹ 19 tháng 11, 1994 (25 tuổi) 0 0 Việt Nam Đà Nẵng
12 2HV Nguyễn Khắc Tin 10 tháng 2, 1992 (27 tuổi) 0 0 Việt Nam Bình Thuận
14 3TV Huỳnh Bá Hoàng Anh 29 tháng 9, 1999 (20 tuổi) 0 0 Việt Nam Đà Nẵng

Từng triệu tập[sửa | sửa mã nguồn]

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ


1TM Ngô Quốc Cường 28 tháng 7, 1988 (31 tuổi) 0 0 Việt Nam Đà Nẵng
3TV Mai Bá Cường 8 tháng 12, 1986 (32 tuổi) 0 2 Việt Nam
2HV Huỳnh Ngọc Cường 22 tháng 10, 1988 (31 tuổi) 0 2 Việt Nam

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Brasil 1995 đến Polynésie thuộc Pháp 2013 Không tham dự
Bồ Đào Nha 2015 Không vượt qua vòng loại
Bahamas 2017Paraguay 2019 Không tham dự
Tổng cộng 0/17 0 0 0 0 0 0
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2006 đến Qatar 2013 Không tham dự
Qatar 2015 Vòng bảng Thứ tư 3 0 0 3 11 14
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2017Thái Lan 2019 Đủ điều kiện tham dự nhưng rút lui
Tổng cộng Vòng bảng 1/7 3 0 0 3 11 14
Bóng đá bãi biển tại Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Indonesia 2008 Vòng bảng 9/16 3 2 0 1 12 12
Oman 2010 Vòng bảng 13/16 3 0 0 3 9 17
Trung Quốc 2012 Vòng bảng 9/15 3 1 0 2 7 10
Thái Lan 2014 Hạng tư 4/13 6 2 1 3 20 26
Việt Nam 2016 Tứ kết 6/11 3 1 0 2 15 8
Trung Quốc 2020 Chưa xác định
Tổng cộng Hạng tư 5/5 18 6 1 11 64 73
Giải vô địch bóng đá bãi biển Đông Nam Á
Năm Kết quả Vị trí STr T T+ B Bt Bb
Malaysia 2014 Á quân 2/8 5 3 0 2 24 15
Việt Nam 2016 Vô địch 1/8 5 5 0 0 39 11
Indonesia 2018 Vô địch 1/8 5 4 0 1 20 18
Tổng cộng Vô địch 3/3 15 12 0 3 83 44

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà tài trợ chính bao gồm:

Nhà tài trợ khác bao gồm:

Các danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực

1 Vô địch (2): 2016, 2018
2 Hạng nhì (1): 2014

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Danh sách ĐT bóng đá bãi biển QG tập trung chuẩn bị cho Giải vô địch Đông Nam Á 2019”. VFF. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019. 
  2. ^ “BXH bóng đá bãi biển thế giới 2014: ĐT Việt Nam xếp hạng 4 châu Á”. Yanmar. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “Danh sách ĐT bóng đá bãi biển QG tập trung chuẩn bị cho Giải vô địch Đông Nam Á 2019”. http://www.vff.org.vn. VFF. Truy cập 6 tháng 11 năm 2019. 
  4. ^ “Yanmar Announces Official Sponsorship of the Vietnamese National Football Team”. Yanmar. 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  5. ^ “Yanmar Renews Sponsorship of Vietnam National Football Team”. Yanmar. 4 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  6. ^ “Grand Sport signs sponsorship deal with VN national teams”. Việt Nam News. 20 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  7. ^ “Suzuki supports Vietnam National Football Team”. Vietnam Football Federation. 17 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  8. ^ “Suzuki to sponsor Vietnam for two years”. ASEAN Football Federation. 17 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  9. ^ “Sony Việt Nam là Nhà tài trợ chính thức của các Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam” (bằng tiếng Vietnamese). Sony Corporation. 8 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  10. ^ “Sony: nhà tài trợ các đội tuyển bóng đá quốc gia VN” (bằng tiếng Vietnamese). Vietnam Net. 23 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ “New Sponsor for Vietnamese Soccer”. Soccerex. 14 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  12. ^ “VPMilk tài trợ cho các đội tuyển Việt Nam” (bằng tiếng Vietnamese). Bóng đá+. 28 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  13. ^ Phan Hồng (1 tháng 4 năm 2018). “Acecook Việt Nam đồng hành cùng các ĐTQG” (bằng tiếng Vietnamese). Bóng đá+. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)