Câu lạc bộ bóng đá An Giang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hùng Vương An Giang
LOGO HUNG VUONG AN GIANG.jpg
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Hùng Vương An Giang
Biệt danh Đội bóng miền tây (tiếng Anh: Western football team)
Tên ngắn gọn HVAGFC
Thành lập 2011
Giải thể 2014
Sân vận động Sân An Giang
Long Xuyên, An Giang
Sức chứa sân 15.200
Chủ tịch Dương Ngọc Minh
Giám đốc Điều hành Võ Hoàng Phong
Huấn luyện viên Trần Ngọc Thái Tuấn
Mùa giải kết thúc
2014
đứng thứ 12 (Xuống hạng)
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá An Giang là một câu lạc bộ bóng đá Việt Nam có trụ sở ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng trực thuộc của sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch tỉnh từng thi đấu ở giải đấu cao nhất Việt Nam ở thập niên 80, 90.Đội đã tham dự giải vô địch quốc gia ở các mùa giải 1980, 1982-1983, 1984, 1987, 1989, 1990, 1991, 1992, 1993-1994, 1995, 1996, đã có 01 lần vô địch các đội A1 phía Nam, 02 lần hạng nhì ở giải hạng nhất, 02 lần hạng ba ở giải vô địch quốc gia, 03 lần hạng ba Cúp quốc gia và 01 lần đại diện Việt Nam tham dự Cúp C2 châu Á và xuống hạng mùa giải 1997. Và kể từ mùa giải 1998 đội chính thức thi đấu ở giải hạng A1 và bóng đá An Giang bắt đầu thụt lùi. Tiếp đó, khó khăn về nguồn tài chính đã khiến các tuyến đào tạo bị ngắt quãng, manh mún. Năm 2000-2001 Đội đã xuống hạng Nhì cùng với Than Quảng Ninh. Đến năm 2003, An Giang mới lên lại hạng nhất và thành lập được CLB bóng đá quản lý tập trung toàn bộ các tuyến đào tạo. Năm 2005 là bước ngoặt xã hội hóa của bóng đá An Giang khi có sự tham gia tài trợ của doanh nghiệp. Năm 2008,2009 đội được sự tài trợ của tập đoàn An Đô Group. Ngày 6/12/2011 đội bóng chính thức trở thành doanh nghiệp do tập đoàn hải sản Hùng Vương của ông Dương Ngọc Minh.Sau 16 năm thi đấu ở giải hạng Nhất (1997 – 2013), mùa giải năm 2013 đội bóng đá An Giang đã thi đấu thành công đạt thứ hạng ba, chính thức lên hạng thi đấu ở Giải bóng đá Vô địch quốc gia mùa bóng năm 2014.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các cầu thủ được đăng ký trong trận đấu cuối cùng của Hùng Vương An Giang (Hùng Vương An Giang 0–3 XSKT Cần Thơ, 16 tháng 8,2014).
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Việt Nam TM Nguyễn Minh Nhựt
3 Việt Nam HV Nguyễn Công Thành
4 Việt Nam HV Huỳnh Thanh Tân
6 Việt Nam TV Bùi Văn Sang
8 Việt Nam HV Lê Tuấn Anh
9 Việt Nam TV Hoàng Công Thuận
10 Việt Nam Phan Thanh Bình
11 Cộng hòa Dân chủ Congo Patiyo Tambwe
14 Việt Nam Mạc Hồng Quân
15 Việt Nam HV Nguyễn Minh Tùng
17 Việt Nam HV Phạm Đặng Duy An (đội trưởng)
18 Việt Nam HV Mai Thanh Nam
19 Việt Nam Trần Văn Hén
20 Việt Nam Vũ Trọng Thông
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
21 Việt Nam TV Phạm Công Hiển
22 Việt Nam HV Nguyễn Anh Hùng
23 Việt Nam TV Nguyễn Minh Quân
25 Việt Nam TV Nguyễn Trọng Phi
26 Việt Nam TM Đặng Ngọc Tuấn
27 Việt Nam TV Phạm Trịnh Trọng
28 Việt Nam TV Võ Nguyễn Phương Duy
29 Việt Nam TV Đinh Hoàng Max
37 Togo HV Vincent Bossou
38 Việt Nam TV Nguyễn Vũ Dương
68 Việt Nam TM Trần Văn Hóa
77 Việt Nam TV Phạm Ngọc Quốc
86 Việt Nam TV Nguyễn Công Mạnh

Cầu thủ tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bé Ba, Nguyễn Châu Hồng, Lưu Quốc Tân, Tấn Lợi, Hoàng Linh.
  • Nhan Thiện Nhân
  • Trần Công Danh
  • Huỳnh Nhật Trường
  • Văn Hậu, Thanh Hóa, Chí Thiện, Hoàng Hà, Đức Hóa, Phước Tùng
  • Lâm Hải Đăng
  • Mai Thanh Nam

Cầu thủ nước ngoài nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Campuchia Kao Nisai 2004
  • Campuchia Ung Kanyanith 2004
  • Thái Lan Issawa Singthong 2006-2008
  • Brasil Luciano Silva da Silva 2012
  • Brasil Agostinho Petronilo D.O Filho 2013

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Quốc tịch Từ Tới Ghi chú
Phạm Huy Kỳ Việt Nam Việt Nam 01980 1980 01981 1981
Từ Bá Nhẫn Việt Nam Việt Nam 01981 1981 01984 1984
Lê Đình Chính Việt Nam Việt Nam 01984 1984 01985 1985
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 01986 1986 01986 1986
Lê Đình Chính Việt Nam Việt Nam 01986 1986 01989 1989
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 01989 1989 01991 1991
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 01991 1991 01994 1994
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 01994 1994 01995 1995
Dương Thiện Phúc Việt Nam Việt Nam 01996 1996 01997 1997
Lê Thụy Hải Việt Nam Việt Nam 01999 1999 01999 1999
Hồ Thu Việt Nam Việt Nam 02000 2000 02001 2001
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 02002 2002 02003 2003
Joachim Fickers Đức Đức 02004 2004 02005 2005
Nguyễn Châu Hồng Việt Nam Việt Nam 02004 2004 02005 2005
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 02005 2005 02005 2005
Nguyễn Kim Hằng Việt Nam Việt Nam 02005 2005 02006 2006
Nhan Thiện Nhân Việt Nam Việt Nam 02006 2006 02008 2008
Nguyễn Châu Hồng Việt Nam Việt Nam 02008 2008 02008 2008
Châu Văn Trường Việt Nam Việt Nam 02008 2008 02009 2009
Trần Văn Khoái Việt Nam Việt Nam 02009 2009 02009 2009
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 02009 2009 02009 2009
Nhan Thiện Nhân Việt Nam Việt Nam 02009-06 tháng 6 năm 2009 02014-07 tháng 7 năm 2014
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 02014-08 tháng 8 năm 2014 02014-08 tháng 8 năm 2014

Thành tích thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

1995–96: Vòng 1
Mùa Giải Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách
1995–96 Cúp C2 châu Á Vòng 1 Malaysia Sabah FA 1–0 0–3

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]