Câu lạc bộ bóng đá An Giang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
An Giang
Tên đầy đủTrung tâm Bóng đá An Giang
Biệt danhĐội bóng miền tây (tiếng Anh: An Giang Football Centre)
Tên ngắn gọnAGFC
Thành lập2010
Sân vận độngSân An Giang
Long Xuyên, An Giang
Sức chứa sân15.200
Giám đốcNhan Thiện Nhân
Huấn luyện viênTrịnh Văn Hậu
Mùa giải 2018đứng thứ 2 (bảng B) Giải Hạng nhì Quốc gia 2018
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá An Giang là một câu lạc bộ bóng đá thi đấu ở giải hạng nhất QG Việt Nam có trụ sở ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng trực thuộc của sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch tỉnh từng thi đấu ở giải đấu cao nhất Việt Nam ở thập niên 80, 90.Đội đã tham dự giải vô địch quốc gia ở các mùa giải 1980, 1982-1983, 1984, 1987, 1989, 1990, 1991, 1992, 1993-1994, 1995, 1996, đã có 01 lần vô địch các đội A1 phía Nam, 02 lần hạng nhì ở giải hạng nhất, 02 lần hạng ba ở giải vô địch quốc gia, 03 lần hạng ba Cúp quốc gia và 01 lần đại diện Việt Nam tham dự Cúp C2 châu Á và xuống hạng mùa giải 1997. Và kể từ mùa giải 1998 đội chính thức thi đấu ở giải hạng A1 và bóng đá An Giang bắt đầu thụt lùi. Tiếp đó, khó khăn về nguồn tài chính đã khiến các tuyến đào tạo bị ngắt quãng, manh mún. Năm 2000-2001 Đội đã xuống hạng Nhì cùng với Than Quảng Ninh. Đến năm 2003, An Giang mới lên lại hạng nhất và thành lập được CLB bóng đá quản lý tập trung toàn bộ các tuyến đào tạo. Năm 2005 là bước ngoặt xã hội hóa của bóng đá An Giang khi có sự tham gia tài trợ của doanh nghiệp. Năm 2008, 2009 đội được sự tài trợ của tập đoàn An Đô Group. Ngày 6 tháng 12 năm 2011, đội chuyển sang mô hình chuyên nghiệp với đơn vị chủ quản là Công ty Cổ phần Bóng đá Hùng Vương An Giang với cổ đông chính là Tập đoàn hải sản Hùng Vương. Sau 16 năm thi đấu ở giải hạng Nhất (1997 – 2013), mùa giải năm 2013 đội bóng đá An Giang đã thi đấu thành công đạt thứ hạng ba, chính thức lên hạng thi đấu ở Giải bóng đá Vô địch quốc gia mùa bóng năm 2014.

Tuy nhiên, tại mùa giải 2014, đội không thể trụ hạng, phải trở về đá ở giải hạng Nhất. Sau mùa giải này, đội bóng chuyên nghiệp bị giải thể do Tập đoàn hải sản Hùng Vương không thực hiện đúng thỏa thuận.[1]

Phiên hiệu đội bóng An Giang được trả về cho Trung tâm Bóng đá An Giang. Đội tuyển bóng đá An Giang được tái tổ chức, tiếp tục thi đấu ở các hạng dưới trong giải bóng đá quốc gia. Tại mùa giải 2018, đội đã giành được thứ hạng đầu, giành được quyền thi đấu ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia 2019.[2]


Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các cầu thủ được đăng ký tính đến ngày 18 tháng 6 năm 2018).

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Việt Nam TM Nguyễn Mạnh Cường
2 Việt Nam HV Trần Gia Nam
3 Việt Nam HV Trương Tấn Hào
4 Việt Nam HV Võ Nguyễn Phương Duy
5 Việt Nam HV Lê Trung Phẩm
6 Việt Nam HV Nguyễn Văn Trọng
7 Việt Nam Lương Thanh Sang
8 Việt Nam TV Phạm Trịnh Trọng
9 Việt Nam Ngô Hồng Phước
10 Việt Nam TV Trịnh Nguyễn Mai Tài Lộc
11 Việt Nam TV Dương Văn Minh
12 Việt Nam TV Lê Tuấn Anh
13 Việt Nam TV Huỳnh Chấn Nguyên
14 Việt Nam TV Nguyễn Văn Đẩu
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Việt Nam HV Nguyễn Phan Thế Lam
17 Việt Nam HV Lê Thanh Phong
18 Việt Nam TV Võ Văn Công
20 Việt Nam Tô Minh Vũ
21 Việt Nam TV Đỗ Huy Long
22 Việt Nam HV Nguyễn Văn Tính
23 Việt Nam HV Trần Trọng Hiếu (đội trưởng)
25 Việt Nam TM Đoàn Thanh Nhã
26 Việt Nam TV Nguyễn Duy Phương
27 Việt Nam TV Phạm Văn Lộc
28 Việt Nam HV Nguyễn Văn Quý
30 Việt Nam TM Đoàn Trọng Thành

Cầu thủ tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bé Ba, Nguyễn Châu Hồng, Lưu Quốc Tân, Tấn Lợi, Hoàng Linh.
  • Nhan Thiện Nhân
  • Trần Công Danh
  • Văn Hậu, Thanh Hóa, Chí Thiện, Hoàng Hà, Đức Hóa, Phước Tùng
  • Võ Nguyễn Phương Duy
  • Trần Trọng Hiếu
  • Nguyễn Duy Phương
  • Trịnh Nguyễn Mai Tài Lộc

Cầu thủ nước ngoài nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Campuchia Kao Nisai 2004
  • Campuchia Ung Kanyanith 2004
  • Thái Lan Issawa Singthong 2006-2008
  • Brasil Luciano Silva da Silva 2012
  • Brasil Agostinho Petronilo D.O Filho 2013

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Quốc tịch Từ Tới Ghi chú
Phạm Huy Kỳ Việt Nam Việt Nam 01980 1980 01981 1981
Từ Bá Nhẫn Việt Nam Việt Nam 01981 1981 01984 1984
Lê Đình Chính Việt Nam Việt Nam 01984 1984 01985 1985
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 01986 1986 01986 1986
Lê Đình Chính Việt Nam Việt Nam 01986 1986 01989 1989
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 01989 1989 01991 1991
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 01991 1991 01994 1994
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 01994 1994 01995 1995
Dương Thiện Phúc Việt Nam Việt Nam 01996 1996 01997 1997
Lê Thụy Hải Việt Nam Việt Nam 01999 1999 01999 1999
Hồ Thu Việt Nam Việt Nam 02000 2000 02001 2001
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 02002 2002 02003 2003
Joachim Fickers Đức Đức 02004 2004 02005 2005
Nguyễn Châu Hồng Việt Nam Việt Nam 02004 2004 02005 2005
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 02005 2005 02005 2005
Nguyễn Kim Hằng Việt Nam Việt Nam 02005 2005 02006 2006
Nhan Thiện Nhân Việt Nam Việt Nam 02006 2006 02008 2008
Nguyễn Châu Hồng Việt Nam Việt Nam 02008 2008 02008 2008
Châu Văn Trường Việt Nam Việt Nam 02008 2008 02009 2009
Trần Văn Khoái Việt Nam Việt Nam 02009 2009 02009 2009
Lưu Quốc Tân Việt Nam Việt Nam 02009 2009 02009 2009
Nhan Thiện Nhân Việt Nam Việt Nam 02009-06 tháng 6 năm 2009 02014-07 tháng 7 năm 2014
Trần Ngọc Thái Tuấn Việt Nam Việt Nam 02014-08 tháng 8 năm 2014 02014-08 tháng 8 năm 2014
Trịnh Văn Hậu Việt Nam Việt Nam tháng 8 năm 02017 2017 02018-08 tháng 8 năm 2018

Thành tích thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

1995–96: Vòng 1
Mùa Giải Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách
1995–96 Cúp C2 châu Á Vòng 1 Malaysia Sabah FA 1–0 0–3

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]