Giải bóng đá hạng nhất quốc gia 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá hạng nhất quốc gia - Eximbank 2013
V.League 2 - 2013
Logo Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Việt Nam 2013.jpeg
Thông tin
Quốc gia Việt Nam
Thời gian 9 tháng 3 - 6 tháng 7, 2013
Số đội 8
Kết quả
Gold medal.svg Vô địch QNK Quảng Nam
Silver medal.svg Hạng nhì Than Quảng Ninh
Bronze medal.svg Hạng ba Hùng Vương An Giang
Thăng hạng QNK Quảng Nam
Than Quảng Ninh
Hùng Vương An Giang
Xuống hạng TDC Bình Dương
Thống kê
Số trận 56
Số bàn thắng 157 (2.8 bàn/trận)
Số thẻ vàng 273 (4.88 thẻ/trận)
Số thẻ đỏ 13 (0.23 thẻ/trận)
Vua phá lưới Uche Iheruome (HV An Giang)
Đinh Thanh Trung (QNK Quảng Nam)
(10 bàn)

Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia - Eximbank 2013, tên viết tắt là HNQG - Eximbank 2013(Tên tiếng Anh: Eximbank First Division - 2013, viết tắt là V.League 2 vì theo tên nhà tài trợ) là mùa giải thứ 13 cấp câu lạc bộ cao thứ 2 trong hệ thống các giải bóng đá Việt Nam (sau giải V.League 1), đã diễn ra từ ngày 9 tháng 3 đến ngày 6 tháng 7 năm 2013.[1]

Thay đổi trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đội bóng có sự thay đổi so với năm 2012

^[a] Vicem Hải Phòng xuống hạng nhưng tiếp tục chơi vì mua lại suất của Khatoco Khánh Hòa.
^[b] Bà Rịa Vũng Tàu, Trẻ Khatoco Khánh Hoà thăng hạng nhưng thiếu kinh phí nên bỏ giải.[2][3][4]
^[c] CLB Hà Nội (á quân) không tham dự vì cùng một ông bầu với Hà Nội T&T, vì vậy suất đá chính thức V.League 1 2013 thuộc về Đồng Nai (hạng ba).

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí các Câu lạc bộ bóng đá hạng nhất 2013
Câu lạc bộ Sân nhà Sức chứa Huấn luyện viên Đội trưởng
Hùng Vương An Giang Sân vận động Long Xuyên 15,000 Việt Nam Nhan Thiện Nhân Brasil Agostinho
SQC Bình Định Sân vận động Quy Nhơn 25,000 Việt Nam Nguyễn Đình Lợi Việt Nam Phan Như Thuật
TDC Bình Dương Sân vận động Gò Đậu 18,250 Việt Nam Đặng Trần Chỉnh Việt Nam Nguyễn Chí Huynh
XSKT Cần Thơ Sân vận động Cần Thơ 50,000 Việt Nam Vương Tiến Dũng Việt Nam Trần Minh Son
TDCS Đồng Tháp Sân vận động Cao Lãnh 23,000 Việt Nam Phạm Công Lộc Việt Nam Nguyễn Duy Khanh
Hà Nội Sân vận động Hàng Đẫy 22,000 Việt Nam Trương Việt Hoàng Việt Nam Trần Đăng Bình
QNK Quảng Nam Sân vận động Tam Kỳ 15,624 Việt Nam Vũ Quang Bảo Việt Nam Nguyễn Văn Việt
Than Quảng Ninh Sân vận động Cửa Ông 10,000 Việt Nam Đinh Cao Nghĩa Việt Nam Nguyễn Xuân Quyết

Thay đổi Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Huấn luyện viên bị thay Ngày đi Lý do Huấn luyện viên lên thay Ngày đến
TDCS Đồng Tháp Việt Nam Trần Công Minh 16 tháng 4, 2013 Sa thải Việt Nam Phạm Công Lộc 16 tháng 4, 2013
Hà Nội Việt Nam Hoàng Văn Phúc 21 tháng 4, 2013 Từ chức Việt Nam Triệu Quang Hà 22 tháng 4, 2013
Cần Thơ Việt Nam Huỳnh Ngọc San 27 tháng 4, 2013 Sa thải Việt Nam Vương Tiến Dũng 27 tháng 4, 2013
QNK Quảng Nam Việt Nam Nguyễn Văn Thịnh 29 tháng 4, 2013 Sa thải Việt Nam Vũ Quang Bảo 29 tháng 4, 2013
Hà Nội Việt Nam Triệu Quang Hà 28 tháng 5, 2013 Sa thải Việt Nam Trương Việt Hoàng 29 tháng 5, 2013
Bình Định Việt Nam Nguyễn Văn Hùng 8 tháng 6, 2013 Sa thải Việt Nam Nguyễn Đình Lợi 8 tháng 6, 2013

Cầu thủ nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Cầu thủ chính thức 1 Cầu thủ chính thức 2 Cầu thủ dự phòng 3
Hùng Vương An Giang Brasil Agostinho Nigeria Uche Iheruome Zimbabwe Tostao Kwashi1
Bình Định Mali Kalifa Dembela Nigeria Andrew Uzoma None
TDC Bình Dương Togo Vincent Bossou Nigeria Kpenosen Samson None
XSKT Cần Thơ Nigeria Mustapha Essuman Mali Souleymane Diabate None
TDCS Đồng Tháp Nigeria Emeka Oguwike Jamaica Andre Diego Fagan None
Hà Nội Argentina Lucas Cantoro Argentina Leonel Ezeguiel Felice None
QNK Quảng Nam Ghana David Annas Argentina Nicolás Hernández None
Than Quảng Ninh Ghana Daniel Obo Cameroon Didier Belibi None

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

XH Đội St T H B BT BB HS Đ Lên hạng hay
xuống hạng
1 QNK Quảng Nam (C, P) 14 7 4 3 26 16 +10 25 Thăng hạng V.League 1 2014
2 Than Quảng Ninh (P) 14 7 4 3 21 17 +4 25
3 Hùng Vương An Giang (P) 14 7 3 4 20 18 +2 24
4 TĐCS Đồng Tháp 14 7 3 4 18 17 +1 24
5 XSKT Cần Thơ 14 6 3 5 31 22 +9 21
6 CLB Hà Nội 14 3 3 8 9 23 −14 12
7 SQC Bình Định 14 3 3 8 19 21 −2 12
8 TDC Bình Dương (R) 14 3 3 8 13 23 −10 12 Xuống hạng Giải hạng nhì 2014
Nguồn: VPF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm số; 2) Đối đầu trực tiếp; 3) Hiệu số bàn thắng bại; 4) Số bàn thắng; 5) Số bàn thắng sân khách; 6) Bốc thăm; 7) Play-off
(C) Vô địch; (P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.

Kết quả các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách[1] HAG TBD XCT TDT HAN QNA TQN
Hùng Vương An Giang 1–1 1–0 3–2 3–1 0–0 6–4 2–1
Bình Định 2–4 5–1 2–3 1–2 1–0 1–2 2–2
TDC Bình Dương 1–0 1–0 3–2 1–2 1–1 1–1 1–2
XSKT Cần Thơ 4–1 4–1 2–2 2–1 3–2 0–0 1–1
TĐCS Đồng Tháp 0–2 1–0 1–0 4–2 2–1 2–2 3–1
Trẻ Hà Nội 2–1 1–0 1–0 0–5 0–0 0–1 1–2
QNK Quảng Nam 2–2 0–3 5–1 2–1 3–1 3–0 4–2
Than Quảng Ninh 2–0 1–1 1–0 3–0 0–0 4–1 2–1

Cập nhật lần cuối: 6 tháng 7, 2013.
Nguồn: Hạng nhất Việt Nam
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.

Tốp ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[5]
1 Nigeria Uche Iheruome Hùng Vương An Giang 10
Việt Nam Đinh Thanh Trung QNK Quảng Nam
3 Ghana David Annas QNK Quảng Nam 9
4 Brasil Agostinho Hùng Vương An Giang 8
Mali Souleymane Diabate XSKT Cần Thơ
6 Mali Kalifa Dembela Bình Định 7
Nigeria Mustapha Essuman XSKT Cần Thơ
8 Cameroon Belibi Celestin Didier Than Quảng Ninh 6
9 Việt Nam Vũ Minh Tuấn Than Quảng Ninh 5
Argentina Lucas Cantoro CLB Hà Nội

Tóm kết giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên giải đấu: Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia - Eximbank 2013 (Viết tắt là: V.League 2);
  • Số đội: 8 (đội bóng);
  • Số trận: 56 trận;
  • Số bàn thắng: 174 bàn (Trung bình 1.55 bàn / một trận);
  • Đội vô địch: QNK Quảng Nam;[6]
  • Đội á quân: Than Quảng Ninh - Thăng hạng V.League 1;
  • Đội hạng 3: Hùng Vương An Giang - Thăng hạng V.League 1;
  • Đội xuống hạng: TDC Bình Dương - Xuống hạng hai;
  • Tên giải đấu: Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia - Eximbank 2013 (Viết tắt là: V.League 2);
  • Bàn thắng đầu tiên: Uche Iheruome của Hùng Vương An Giang vs Than Quảng Ninh ngày 9/3/2013;
  • Bàn thắng nhanh nhất: 1 phút (Nguyễn Mạnh Tuấn của Than Quảng Ninh vs Hà Nội ngày 30 tháng 3 năm 2013);
  • Giành chiến thắng lớn nhất: Hà Nội 0–5 XSKT Cần Thơ (5 bàn) ngày 15/6/2013;
  • Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất: 10 bàn (Hùng Vương An Giang 6-4 QNK Quảng Nam ngày 6 tháng 7 năm 2013);
  • Trận đấu của đội thắng cuộc có nhiều bàn thắng nhất: 6 bàn thắng(Hùng Vương An Giang 6-4 QNK Quảng Nam ngày 6 tháng 7 năm 2013);
  • Trận đấu của đội thua cuộc có nhiều bàn thua nhất: 4 bàn(Hùng Vương An Giang 6-4 QNK Quảng Nam ngày 6 tháng 7 năm 2013);
  • Chuỗi trận giữ sạch lưới dài nhất: 4 trận của TĐCS Đồng Tháp;
  • Giữ sạch lưới ít nhất: 0 của TDC Bình Dương;
  • Câu lạc bộ có nhiều thẻ vàng nhất: 25 thẻ của Than Quảng Ninh;
  • Cầu thủ có nhiều thẻ vàng nhất: 5 thẻ của Nguyễn Tuấn Anh (Than Quảng Ninh);
  • Câu lạc bộ có nhiều thẻ đỏ nhất: 3 thẻcủa Hà nội;
  • Thẻ đỏ của tất cả các cầu thủ:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Điều lệ giải bóng đá HNQG - Eximbank 2013 (V.League 2)”. Ngày 7 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ “No-relegation V-League a crazy idea: insiders”. Tuổi Trẻ News. Ngày 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ “Two football teams fold amid finances debacle”. Vietnam News. Ngày 29 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ “Football Federation fixes the V-League 2013 plan”. Vietnam Net. Ngày 13 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ “Danh sách cầu thủ ghi bàn tại giải bóng đá HNQG - Eximbank 2013”. Vietnam Football Federation. vnleague.com). Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ “QNK Quảng Nam, Than Quảng Ninh, Hùng Vương An Giang thăng hạng V.League 1”. Truy cập 5 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]