Bước tới nội dung

Buriram

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Buriram (tỉnh))
Buri Ram
บุรีรัมย์
Ấn chương chính thức của Buri Ram
Ấn chương
Khẩu hiệu: เมืองปราสาทหิน ถิ่นภูเขาไฟ ผ้าไหมสวย รวยวัฒนธรรม
Vị trí của Buri Ram
Buri Ram trên bản đồ Thế giới
Buri Ram
Buri Ram
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Người sáng lậpRama I
Thủ phủBuri Ram
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngPiya Pijnam
 • Chủ tịch PAOPhusit Lekudakorn
Diện tích[1]
 • Tổng cộng10.080 km2 (3,890 mi2)
Dân số (2024)[2]
 • Tổng cộng1.566.308
 • Mật độ155/km2 (400/mi2)
Chỉ số thành tựu con người[3]
 • HAI (2022)0,6136 "thấp"
Hạng 72
GDP[4]
 • Tổng cộng84 tỷ baht
(2,7 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Múi giờUTC+7
Mã bưu chính31
Mã ISO 3166TH-31
Websitehttp://www.buriram.go.th/

Buriram (tiếng Thái: จังหวัดบุรีรัมย์, RTGS: Changwat Buri Ram, phát âm [tɕāŋ.wàt bū.rīː.rām]) là một tỉnh thuộc vùng Isan của Thái Lan. Các tỉnh lân cận (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Sa Kaeo, Nakhon Ratchasima, Khon Kaen, Maha Sarakham và Surin. Về phía đông nam, tỉnh này giáp Oddar Meancheay của Campuchia. Giống như nhiều tỉnh Isan khác, tỉnh này đã từng là một phần lãnh thổ của Đế quốc Khmer với minh chứng là nhiều dấu tích của Khmer và có số dân Khmer đông đảo đang sinh sống tại đây. Tên gọi Buri Ram có nghĩa Thành phố hạnh phúc.

Buriram là một trong những tỉnh của Thái Lan có cộng đồng người Kuy lớn, tuy nhiên người nói ngôn ngữ Lào Isan vẫn chiếm phần lớn dân số của tỉnh.

Đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ 23 huyện của tỉnh Buriram

Tỉnh được chia thành 23 huyện (amphoe ). Các huyện lại được chia thành 189 phó huyện (tambon) và 2.212 làng (mubans).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. ↑ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tập tin Excel, số 31
  3. ↑ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Chỉ số thành tựu con người, cơ sở dữ liệu năm 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trang 41
  4. ↑ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council. tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]