Bước tới nội dung

Lampang (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lampang
ลำปาง
Ấn chương chính thức của Lampang
Ấn chương
Khẩu hiệu: ถ่านหินลือชา รถม้าลือลั่น เครื่องปั้นลือนาม งามพระธาตุลือไกล ฝึกช้างใช้ลือโลก
Vị trí của Lampang
Lampang trên bản đồ Thế giới
Lampang
Lampang
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủLampang
Chính quyền
  Tỉnh trưởngChutidej Meechan
(từ 2024)
  Chủ tịch PAOTuangrat Lohasunthon
Diện tích[1]
  Tổng cộng12.488 km2 (4,822 mi2)
Thứ hạng diện tích9
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng704.126
  Thứ hạng37
  Mật độ56/km2 (150/mi2)
  Thứ hạng mật độ70
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6390 "trung bình"
Hạng 42
GDP[4]
  Tổng cộng68 tỷ baht
(2,3 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính52
Mã điện thoại054
 ISO 3166TH-52
Websitehttp://www.lampang.go.th/

Lampang (tiếng Thái: ลำปาง, phát âm [lām.pāːŋ]) là một tỉnh miền Bắc của Thái Lan. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Chiang Rai, Phayao, Phrae, Sukhothai, Tak, LamphunChiang Mai. Tên cũ trước đây của Lampang là Khelang Nakhon.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Lampang nằm giữa thung lũng rộng của Sông Wang, bao bọc quanh bởi nhiều dãy núi. Tại huyện Mae Mo, than non được khai thác lộ thiên. Về phía bắc của tỉnh này là Vườn quốc gia Doi Luang. Tỉnh này cũng có các vườn quốc gia khác như: Vườn quốc gia Tham Pha Thai, Vườn quốc gia Chae Son, Vườn quốc gia Doi Khun ThanKhu dự trữ sinh quyển Huay Tak Teak.

Lampang nổi tiếng là nơi sản xuất đồ gốm và khai khoáng. Một số lượng lớn ball clay, china stone và than non được khai thác ở khu vực xung quanh.

Có hơn 200 xưởng gốm được xây dựng tại và xung quanh Mueang Lampang. Phần lớn các nhà máy này là vừa và nhỏ sản xuất hàng trang trí nhà cửa và vật liệu xây dựng. Nhà máy điện lớn nhất Thái Lan nằm ở huyện Mae Mo gần khu mỏ than bùn. Sản phẩm nông nghiệp có dứa và gạo.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ thế kỷ 7, Lampang là một phần của Vương quốc Haripunchai của Dân tộc Môn. Vào thế kỷ 11, Đế quốc Khmer chiếm vùng đất này. Vua Mengrai của Lannathai đã sáp nhập Vương quốc Haripunchai vào vương quốc của mình năm 1292. Sau khi Lannathai sụp đổ, vùng này thuộc sự cai trị của Myanmar và cuối cùng thuộc về Thái Lan năm 1774.

Biểu tượng

[sửa | sửa mã nguồn]
Provincial seal The provincial seal show a white rooster inside the entrance to the Pra That Lampang Luang temple. According to the local legend Buddha visited the province in his lifetime. The god Indra worried that the people would not get up by themselves to show respect to Buddha, and thus woke them himself by transforming into a white cock.

The provincial flower is the Heliconia (Heliconia sp.), and the provincial tree is the Indian Elm (Holoptelea integrifolia). According to the legend during Buddha's visit this tree was planted in the temple.

Các đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ các Amphoe
Bản đồ các Amphoe

Tỉnh Lampang có 13 huyện (Amphoe). Các huyện này được chia thành 100 xã (tambon) và 855 thôn (muban).

  1. Mueang Lampang
  2. Mae Mo
  3. Ko Kha
  4. Soem Ngam
  5. Ngao
  6. Chae Hom
  7. Wang Nuea
  1. Thoen
  2. Mae Phrik
  3. Mae Tha
  4. Sop Prap
  5. Hang Chat
  6. Mueang Pan

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tập tin Excel, số 52
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trany 66
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]