Loei (tỉnh)
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Loei เลย | |
|---|---|
| Khẩu hiệu: เมืองแห่งทะเลภูเขา สุดหนาวในสยาม | |
| Trực thuộc | |
| Người sáng lập | Rama IV |
| Đặt tên theo | Loei River |
| Thủ phủ | Loei |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Chaipote Jaroonpong |
| • Chủ tịch PAO | Chaithawat Niamsiri |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 10.500 km2 (4,100 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 16 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 632.187 |
| • Thứ hạng | 42 |
| • Mật độ | 60/km2 (200/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 68 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6407 "trung bình" Hạng 39 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 53 tỷ baht (1,8 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Múi giờ | UTC+7 |
| Mã bưu chính | 42 |
| Mã ISO 3166 | TH-42 |
| Website | http://www.loei.go.th/ |
Loei (tiếng Thái: เลย, phát âm [lɤ̄ːj], phiên âm: Lơi) là một trong những tỉnh thưa dân nhất Thái Lan, thuộc vùng Isan. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ): Nong Khai, Udon Thani, Nong Bua Lam Phu, Khon Kaen, Phetchabun, Phitsanulok. Về phía bắc, tỉnh này giáp các tỉnh Xayabury và Viêng Chăn của Lào.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
, năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 42
- ↑ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
, trang 68
- ↑ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.