Bước tới nội dung

Amnat Charoen (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Amnat Charoen
อำนาจเจริญ
Hiệu kỳ của Amnat Charoen
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Amnat Charoen
Ấn chương
Khẩu hiệu: เมืองบั้งไฟโก้ แตงโมหวาน หมอนขวานผ้าขิด แหล่งผลิตข้าวหอมมะลิ
Vị trí của Amnat Charoen
Amnat Charoen trên bản đồ Thế giới
Amnat Charoen
Amnat Charoen
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Đặt tên theoMueang Amnat Charoen
Thủ phủAmnat Charoen
Chính quyền
  Tỉnh trưởngNarong Thepsena
  Chủ tịch PAOPanat Phanwan
Diện tích[1]
  Tổng cộng3.290 km2 (1,270 mi2)
Thứ hạng diện tích59
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng372.183
  Thứ hạng65
  Mật độ113/km2 (290/mi2)
  Thứ hạng mật độ43
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6549 "khá cao"
hạng 20
GDP[4]
  Tổng cộng18 tỷ baht
(0,6 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính37
Mã điện thoại044
 ISO 3166TH-37
Websitehttp://www.amnatcharoen.go.th/

Amnat Charoen (tiếng Thái: อำนาจเจริญ, phiên âm: Am-nát Cha-rơn) là một tỉnh thuộc vùng Isan của Thái Lan. Các tỉnh lân cận (theo chiều kim đồng hồ từ phía nam) Ubon Ratchathani, YasothonMukdahan. Phía Đông tỉnh này giáp Salavan của Lào.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này nằm ở thung lũng của sông Mê Kông, hai con sông khác chảy qua tỉnh là Lam Sae Bok và Lam Sae Bai.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Amnat Charoen được công nhận là thành trong thời kỳ trị vì của vua Rama III. Ban đầu được quản lý từ Nakhon Khemarat, sau đó từ Ubon Ratchathani. Nó trở thành tỉnh ngày 12/1/1993 khi được tách ra khỏi Ubon Ratchathani. Đây là một trong 3 tỉnh trẻ nhất Thái Lan, cùng với Nong Bua Lam PhuSa Kaeo.

Biểu tượng

[sửa | sửa mã nguồn]
Giữa con dấu là một hình ảnh Đức Phật gọi là Phra Mongkol Ming Muang. Cũng được biết đến dưới cái tên Phra Yai (Đại Phật), cao 20 m là một trong những địa điểm linh thiêng nhất của thành phố Amnat Charoen. Hai bên phải trải là 2 cây, dưới là hai con voi.

Cây biểu tượng là Hopea ferrea.

Các đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ các Amphoe
Bản đồ các Amphoe

Tỉnh được chia làm 7 huyện (Amphoe). Các huyện được chia làm 56 xã 56 (tambon) và 653 thôn (ấp, làng).

  1. Mueang Amnat Charoen
  2. Chanuman
  3. Pathum Ratchawongsa
  4. Phana
  1. Senangkhanikhom
  2. Hua Taphan
  3. Lue Amnat

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Royal Forest Department. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. (Select year 2024 >provincial level >Excel File >no.37}.
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). tr. 86. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]