Amnat Charoen (tỉnh)
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Amnat Charoen อำนาจเจริญ | |
|---|---|
| Khẩu hiệu: เมืองบั้งไฟโก้ แตงโมหวาน หมอนขวานผ้าขิด แหล่งผลิตข้าวหอมมะลิ | |
| Trực thuộc | |
| Đặt tên theo | Mueang Amnat Charoen |
| Thủ phủ | Amnat Charoen |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Narong Thepsena |
| • Chủ tịch PAO | Panat Phanwan |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 3.290 km2 (1,270 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 59 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 372.183 |
| • Thứ hạng | 65 |
| • Mật độ | 113/km2 (290/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 43 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6549 "khá cao" hạng 20 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 18 tỷ baht (0,6 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Mã bưu chính | 37 |
| Mã điện thoại | 044 |
| Mã ISO 3166 | TH-37 |
| Website | http://www.amnatcharoen.go.th/ |
Amnat Charoen (tiếng Thái: อำนาจเจริญ, phiên âm: Am-nát Cha-rơn) là một tỉnh thuộc vùng Isan của Thái Lan. Các tỉnh lân cận (theo chiều kim đồng hồ từ phía nam) Ubon Ratchathani, Yasothon và Mukdahan. Phía Đông tỉnh này giáp Salavan của Lào.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Tỉnh này nằm ở thung lũng của sông Mê Kông, hai con sông khác chảy qua tỉnh là Lam Sae Bok và Lam Sae Bai.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Amnat Charoen được công nhận là thành trong thời kỳ trị vì của vua Rama III. Ban đầu được quản lý từ Nakhon Khemarat, sau đó từ Ubon Ratchathani. Nó trở thành tỉnh ngày 12/1/1993 khi được tách ra khỏi Ubon Ratchathani. Đây là một trong 3 tỉnh trẻ nhất Thái Lan, cùng với Nong Bua Lam Phu và Sa Kaeo.
Biểu tượng
[sửa | sửa mã nguồn]| Giữa con dấu là một hình ảnh Đức Phật gọi là Phra Mongkol Ming Muang. Cũng được biết đến dưới cái tên Phra Yai (Đại Phật), cao 20 m là một trong những địa điểm linh thiêng nhất của thành phố Amnat Charoen. Hai bên phải trải là 2 cây, dưới là hai con voi.
Cây biểu tượng là Hopea ferrea. |
Các đơn vị hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh được chia làm 7 huyện (Amphoe). Các huyện được chia làm 56 xã 56 (tambon) và 653 thôn (ấp, làng).
|
|
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Royal Forest Department. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. (Select year 2024 >provincial level >Excel File >no.37}.
- ↑ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). tr. 86. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang của tỉnh này trên Tổng cục du lịch Thái Lan Lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine
- Website of the province Lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2021 tại Wayback Machine (Thai only)
- Amnat Charoen provincial map, coat of arms and postal stamp