Bước tới nội dung

Saraburi (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Saraburi
สระบุรี
Hiệu kỳ của Saraburi
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Saraburi
Ấn chương
Khẩu hiệu: พระพุทธบาทสูงค่า เขื่อนป่าสักชลสิทธิ์ ฐานผลิตอุตสาหกรรม เกษตรนำล้ำแหล่งเที่ยว หนึ่งเดียวกะหรี่ปั๊บนมดี ประเพณีตักบาตรดอกไม้งาม เหลืองอร่ามทุ่งทานตะวัน ลือลั่นเมืองชุมทาง
Vị trí của Saraburi
Saraburi trên bản đồ Thế giới
Saraburi
Saraburi
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủSaraburi
Chính quyền
  Tỉnh trưởngBancha Chaowarin
Diện tích[1]
  Tổng cộng3.499 km2 (1,351 mi2)
Thứ hạng diện tích58
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng639.165
  Thứ hạng40
  Mật độ182/km2 (470/mi2)
  Thứ hạng mật độ17
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6360 "trung bình"
Hạng 45
GDP[4]
  Tổng cộng237 tỷ baht
(8 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính18
 ISO 3166TH-19
Websitehttp://www.saraburi.go.th/

Saraburi (tiếng Thái: สระบุรี, đọc là Xa-la-bu-li) là một tỉnh miền Trung của Thái Lan. Tỉnh này giáp các tỉnh sau (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Lopburi, Nakhon Ratchasima, Nakhon Nayok, Pathum ThaniAyutthaya.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Saraburi nằm ở phía Đông của thung lũng sông Chao Phraya. Phía Đông của tỉnh là cao nguyên và các đồng bằng trung du, phía Tây là đồng bằng. Tỉnh có 2 vườn quốc giaNamtok Chet Sao Noi bảo vệ 28 km² xung quanh một thác nước đẹp và Phra Phutthachai bảo vệ rừng Khao Sam Lan, với những cảnh quan đồi và là nơi bắt nguồn của những con sông và thác nước. Điểm cao nhất là Khao Khrok, cao 329 m so với mực nước biển. Khu vực 44,57 km² được tuyên bố là vườn quốc gia năm 1981. Tọa độ: 14°32′B 101°0′Đ / 14,533°B 101°Đ / 14.533; 101.000

Người Hmong tị nạn

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này có chùa Wat Tham Krabok là nơi tị nạn của người Hmông nổi tiếng. Ngôi chùa này cũng là nơi cai nghiện và bị cho là nguồn buôn bán thuốc phiệnheroin quốc tế.

Các đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này được chia ra 13 huyện (amphoe), 111 xã (tambon) và 965 thôn (làng, ấp, bản, buôn, sóc, mường) (muban).

Map of Amphoe
Map of Amphoe
  1. Mueang Saraburi
  2. Kaeng Khoi
  3. Nong Khae
  4. Wihan Daeng
  5. Nong Saeng
  6. Ban Mo
  7. Don Phut
  1. Nong Don
  2. Phra Phutthabat
  3. Sao Hai
  4. Muak Lek
  5. Wang Muang
  6. Chaloem Phra Kiat

Người nổi tiếng

[sửa | sửa mã nguồn]

[ Build Jakapan Puttha ] - diễn viên.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 19
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng thai). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trang 77{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.