Bước tới nội dung

Ranong (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ranong
ระนอง
Hiệu kỳ của Ranong
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Ranong
Ấn chương
Khẩu hiệu: คอคอดกระ ภูเขาหญ้า กาหยูหวาน ธารน้ำแร่ มุกแท้เมืองระนอง
Vị trí của Ranong
Ranong trên bản đồ Thế giới
Ranong
Ranong
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủRanong
Chính quyền
  Tỉnh trưởngSupoj Putikiatkhajon
Diện tích[1]
  Tổng cộng3.230 km2 (1,250 mi2)
Thứ hạng diện tích61
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng192.927
  Thứ hạng76
  Mật độ60/km2 (200/mi2)
  Thứ hạng mật độ69
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6291 "khá thấp"
Hạng 56
GDP[4]
  Tổng cộng27 tỷ baht
(0,9 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính85
 ISO 3166TH-85
Websitehttp://www.ranong.go.th

Ranong (tiếng Thái: ระนอง, phiên âm: Ra-nong) là một tỉnh miền Nam của Thái Lan, nằm bên bờ biển Andaman và là tỉnh có dân số thấp nhất Thái Lan với số dân chỉ gần 193.000 người vào năm 2024. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Chumphon, Surat ThaniPhang Nga. Về phía tây, tỉnh này giáp vùng hành chính Tanintharyi của Myanmar.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Chỉ số thành tựu con người. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 85
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trang 62
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]