Ranong (tỉnh)
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Ranong ระนอง | |
|---|---|
| Khẩu hiệu: คอคอดกระ ภูเขาหญ้า กาหยูหวาน ธารน้ำแร่ มุกแท้เมืองระนอง | |
| Trực thuộc | |
| Thủ phủ | Ranong |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Supoj Putikiatkhajon |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 3.230 km2 (1,250 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 61 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 192.927 |
| • Thứ hạng | 76 |
| • Mật độ | 60/km2 (200/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 69 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6291 "khá thấp" Hạng 56 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 27 tỷ baht (0,9 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Mã bưu chính | 85 |
| Mã ISO 3166 | TH-85 |
| Website | http://www.ranong.go.th |
Ranong (tiếng Thái: ระนอง, phiên âm: Ra-nong) là một tỉnh miền Nam của Thái Lan, nằm bên bờ biển Andaman và là tỉnh có dân số thấp nhất Thái Lan với số dân chỉ gần 193.000 người vào năm 2024. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Chumphon, Surat Thani và Phang Nga. Về phía tây, tỉnh này giáp vùng hành chính Tanintharyi của Myanmar.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Chỉ số thành tựu con người. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
, năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 85
- ↑ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
, trang 62
- ↑ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.