Surin (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Surin
สุรินทร์
Mun River Mouth.jpg
Hiệu kỳ của Surin
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Surin
Ấn chương
Khẩu hiệu: สุรินทร์ถิ่นช้างใหญ่ ผ้าไหมงาม ประคำสวย ร่ำรวยปราสาท ผักกาดหวาน ข้าวสารหอม งามพร้อมวัฒนธรรม
Thailand Surin locator map.svg
Surin trên bản đồ Thế giới
Surin
Surin
Quốc gia Thái Lan
Thủ phủSurin sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngPhunsak Pranutnoraphan
Diện tích
 • Tổng cộng8,124.1 km2 (3,136.7 mi2)
Dân số (2000)
 • Tổng cộng1,327,901
 • Mật độ163/km2 (420/mi2)
Múi giờ+7 (UTC+7)
Mã bưu chính32
Mã ISO 3166TH-32 sửa dữ liệu
Trang webhttp://www.surin.go.th

Tỉnh Surin (tiếng Thái: สุรินทร์) là một tỉnh Isan (changwat) của Thái Lan. Các tỉnh lân cận (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là Buriram, Maha Sarakham, Roi EtSisaket. Về phía nam, tỉnh này giáp tỉnh Oddar Meancheay của Campuchia.

Cơ cấu dân số[sửa | sửa mã nguồn]

60% dân số nói tiếng Khmer.

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Map of Amphoe

Tỉnh này có 13 huyện (amphoe) và 4 tiểu huyện (King Amphoe). Các huyện có 158 xã (tambon) và 2011 thôn (muban).

Amphoe King Amphoe
  1. Mueang Surin
  2. Chumphon Buri
  3. Tha Tum
  4. Chom Phra
  5. Prasat
  6. Kap Choeng
  7. Rattanaburi
  1. Sanom
  2. Sikhoraphum
  3. Sangkha
  4. Lamduan
  5. Samrong Thap
  6. Buachet
  1. Phanom Dong Rak
  2. Si Narong
  3. Khwao Sinarin
  4. Non Narai

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]