Bước tới nội dung

Prachinburi (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Prachin Buri
ปราจีนบุรี
Hiệu kỳ của Prachin Buri
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Prachin Buri
Ấn chương
Khẩu hiệu: ศรีมหาโพธิ์คู่บ้าน ไผ่ตงหวานคู่เมือง ผลไม้ลือเลื่อง เขตเมืองทวารวดี
Vị trí của Prachin Buri
Prachin Buri trên bản đồ Thế giới
Prachin Buri
Prachin Buri
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủPrachin Buri
Chính quyền
  Tỉnh trưởngWeerapun Dee-on
(từ 2024)
Diện tích[1]
  Tổng cộng5.026 km2 (1,941 mi2)
Thứ hạng diện tích45
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng500.607
  Thứ hạng55
  Mật độ100/km2 (300/mi2)
  Thứ hạng mật độ49
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6428 "trung bình"
Hạng 37
GDP[4]
  Tổng cộng297 tỷ baht
(10,3 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính25
 ISO 3166TH-25
Websitehttp://www.prachinburi.go.th/

Prachinburi (tiếng Thái: ปราจีนบุรี, phiên âm: Bơ-ra-chin-bu-ri) là một tỉnh (changwat) miền Trung của Thái Lan. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía Bắc theo chiều kim đồng hồ): Nakhon Ratchasima, Sa Kaeo, ChachoengsaoNakhon Nayok.

Sử cũ người Việt gọi vùng đất này là Bang Cương.[5]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này được chia thành 2 phần chính, vùng đất thấp dọc thung lũng sông của sông Prachin Buri, và vùng đất cao với cao nguyên và núi của dãy núi Dong Phaya Yen. Ở khu vực này có các vườn quốc gia, Khao YaiVườn quốc gia Tab Larn.

Biểu tượng

[sửa | sửa mã nguồn]
Con dấu của tỉnh có cội Bồ-đề. Đây là loại cây được trồng 2000 năm trước ở chùa Wat Si Maha Phot. Màu sắc của tỉnh là đỏ vàng - đỏ là đất, vàng là Phật giáo.

Cây biểu tượng là cội Bồ-đề (Ficus religiosa), hoa biểu tượng là đạt phước (Millingtonia hortensis).

Các đơn vị hành chính địa phương

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Prachinburi được chia thành 7 huyện (amphoe). Các huyện được chia ra thành 65 xã (tambon) và 658 ấp (thôn, buôn, sóc, bản, mường, làng) (muban).

1.Mueang Prachin Buri
2.Kabin Buri
3.Na Di
6.Ban Sang
7.Prachantakham
8.Si Maha Phot
9.Si Mahosot

 Map of Amphoe

Còn lại là huyện Sa Kaeo và Wang Nam Yen được tách ra thành tỉnh Sa Kaeo.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Royal Forest Department. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tập tin Excel, số 25
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , page 44
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  5. Xiêm La quốc Lộ trình Tập lục, Tống Phúc Ngoạn, Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, số 8 (106), 2013, tr.21

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]