Bước tới nội dung

Yala

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Yala (tỉnh))
Yala
ยะลา
Hiệu kỳ của Yala
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Yala
Ấn chương
Khẩu hiệu: ใต้สุดสยาม ถ้ำงามหินอ่อน พระนอนศรีวิชัย ทำเลใหญ่บนภูเขา ชมเผ่าซาไก
Vị trí của Yala
Yala trên bản đồ Thế giới
Yala
Yala
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủYala
Chính quyền
  Tỉnh trưởngSupot Rodruang Na Nongkhai
Diện tích[1]
  Tổng cộng4.476 km2 (1,728 mi2)
Thứ hạng diện tích50
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng553.000
  Thứ hạng46
  Mật độ124/km2 (320/mi2)
  Thứ hạng mật độ37
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6617 "cao"
Hạng 11
GDP[4]
  Tổng cộng43 tỷ baht
(1,4 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính95
 ISO 3166TH-95
Websitehttp://www.yala.go.th

Yala (tiếng Thái: ยะลา, phiên âm: Da-la) là tỉnh ở cực Nam của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Songkhla, PattaniNarathiwat. Yala là tỉnh không giáp biển duy nhất ở miền Nam Thái Lan. Phía Nam tỉnh giáp bang Kedah và bang Perak của Malaysia.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 95
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trang 60
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.