Yala
Giao diện
(Đổi hướng từ Yala (tỉnh))
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Yala ยะลา | |
|---|---|
| Khẩu hiệu: ใต้สุดสยาม ถ้ำงามหินอ่อน พระนอนศรีวิชัย ทำเลใหญ่บนภูเขา ชมเผ่าซาไก | |
| Trực thuộc | |
| Thủ phủ | Yala |
| Chính quyền | |
| • Tỉnh trưởng | Supot Rodruang Na Nongkhai |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 4.476 km2 (1,728 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 50 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 553.000 |
| • Thứ hạng | 46 |
| • Mật độ | 124/km2 (320/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 37 |
| Chỉ số thành tựu con người[3] | |
| • HAI (2022) | 0,6617 "cao" Hạng 11 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 43 tỷ baht (1,4 tỷ đô la Mỹ) (2019) |
| Mã bưu chính | 95 |
| Mã ISO 3166 | TH-95 |
| Website | http://www.yala.go.th |
Yala (tiếng Thái: ยะลา, phiên âm: Da-la) là tỉnh ở cực Nam của Thái Lan. Các tỉnh giáp ranh (từ tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Songkhla, Pattani và Narathiwat. Yala là tỉnh không giáp biển duy nhất ở miền Nam Thái Lan. Phía Nam tỉnh giáp bang Kedah và bang Perak của Malaysia.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
, năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 95
- ↑ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024.
, trang 60
- ↑ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.