Kalasin (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kalasin
กาฬสินธุ์
Hiệu kỳ của Kalasin
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Kalasin
Ấn chương
Khẩu hiệu: เมืองฟ้าแดดสงยาง โปงลางเลิศล้ำ วัฒนธรรมผู้ไทย ผ้าไหมแพรวา ผาเสวยภูพาน มหาธารลำปาว ไดโนเสาร์สัตว์โลกล้านปี
Thailand Kalasin locator map.svg
Kalasin trên bản đồ Thế giới
Kalasin
Kalasin
Quốc gia Cờ Thái Lan Thái Lan
Thủ phủ Kalasin sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Tỉnh trưởng Kawi Kittisathaphon
Diện tích
 • Tổng cộng 6,946.7 km2 (2,682.1 mi2)
Dân số (2000)
 • Tổng cộng 921,366
 • Mật độ 133/km2 (340/mi2)
Múi giờ +7 (UTC+7)
Mã bưu chính 46
Mã ISO 3166 TH-46 sửa dữ liệu
Trang web http://www.kalasin.go.th/

Tỉnh Kalasin (Thai กาฬสินธุ์) là một tỉnh (changwat) của Thái Lan, nằm ở vùng Đông-Bắc của Thái Lan. Các tỉnh giáp giới (từ phía Bắc theo chiều kim đồng hồ) là Sakon Nakhon, Mukdahan, Roi Et, Maha Sarakham, Khon KaenUdon Thani.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn diện tích tỉnh này được bao bọc bởi đồi núi. Ở phía Bắc là đập Lam Pao được xây từ 1963-68, chứa 1.430 triệu nước để chống lũ và cấp nước tưới cho nông nghiệp. Hồ chứa Lam Pao trên thực tế đã cắt phía bắc tỉnh này làm hai nửa nhưng có phà nổi huyện Sahatsakhan ở phía đông với huyện Nong Kung Si ở phía tây, tiết kiệm được 1 tiếng đồng hồ đi đường bộ. Giáp giới với tỉnh Sakhon Nakhondãy núi Phu Phan, có các vườn quốc gia. Tỉnh này nổi tiếng với các hóa thạch khủng long có niên đại 120 triệu năm.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kalasin là một tỉnh nông nghiệp, sản xuất gạo nếp và các nông sản khác như maniocmía đường. Cư dân ở đây nghèo nàn, sống chủ yếu ở nông thôn và có nghề trồng dâu nuôi tằm.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các khai quật khảo cổ cho thấy, bộ lạc Lawa đã sống ở đây từ 1600 năm trước. Tuy nhiên, thị xã được lập năm 1793. Tỉnh này được thành lập năm 1959 khi được tách ra từ Maha Sarakham.

Biểu tượng[sửa | sửa mã nguồn]

Con dấu của tỉnh gồm hình ảnh một hồ nước trước dãy núi tạo thành biên giới của tỉnh. Nước hồ màu đên do tên gọi Kalasin có nghĩa là "nước đen". Đám mây lớn cũng như nước là biểu tượng của sự màu mỡ của đất đai tỉnh này.

Hoa biểu tượng là Payorm (Shorea roxburghii), cây biểu tượng là Sa-mae-san (Cassia garrettiana).

Phân chia các đơn vị hành chính địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Amphoe

Tỉnh này có 14 huyện (Amphoe) và 4 tiểu huyện (King Amphoe). Các huyện được chia ra làm 134 xã (tambon) và 1509 thôn (làng, bản, buôn, sóc, mường ấp).

Amphoe King Amphoe
  1. Huyện Mueang Kalasin
  2. Huyện Na Mon
  3. Huyện Kamalasai
  4. Huyện Rong Kham
  5. Huyện Kuchinarai
  6. Huyện Khao Wong
  7. Huyện Yang Talat
  1. Huai Mek
  2. Sahatsakhan
  3. Kham Muang
  4. Tha Khantho
  5. Nong Kung Si
  6. Somdet
  7. Huai Phueng
  1. Sam Chai
  2. Na Khu
  3. Don Chan
  4. Khong Chai

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]