Bước tới nội dung

Chiang Rai (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chiang Rai
เชียงราย
Hiệu kỳ của Chiang Rai
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Chiang Rai
Ấn chương
Khẩu hiệu: เหนือสุดในสยาม อร่ามดอยตุง ผดุงวัฒนธรรม เลิศล้ำข้าวสาร หอมหวานลิ้นจี่ สตรีโสภา ชาเลิศรส สับปะรดนางแล แหล่งแพร่ปลาบึก
Vị trí của Chiang Rai
Chiang Rai trên bản đồ Thế giới
Chiang Rai
Chiang Rai
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủThành phố Chiang Rai
Chính quyền
  Tỉnh trưởngCharin Thongsuk
(từ 2024)
  Chủ tịch PAOAdithathorn Wanchaithanawong
Diện tích[1]
  Tổng cộng11.503 km2 (4,441 mi2)
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng1.297.657
  Mật độ113/km2 (290/mi2)
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6307 "thấp"
Hạng 52
GDP[4]
  Tổng cộng104 tỷ baht
(3,6 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính57
Mã điện thoại053
 ISO 3166TH-57
Websitehttp://www.chiangrai.go.th/

Chiang Rai (tiếng Thái: เชียงราย, phát âm [t͡ɕʰīa̯ŋ rāːj]; phiên âm: Chiêng Rai) là một tỉnh miền Bắc của Thái Lan đồng thời cũng là tỉnh cực bắc của quốc gia này. Tỉnh này giáp giới các tỉnh (từ phía Đông theo chiều kim đồng hồ): Phayao, LampangChiang Mai. Về phía bắc, tỉnh này giáp bang Shan của Myanmar cũng như các tỉnh BokeoOudomxai của Lào. Diện tích tỉnh là 11.503 km2.[5] Dân số 2019 là 1.298.304 người.[6]

Địa giới hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Chiang Rai có 4 trung tâm du lịch chính: Tam giác Vàng, Mea Sai, Chiang Saen, Chiang Khong

Tỉnh Chiang Rai có một thành phố là thành phố Chiang Rai (อำเภอเมืองเชียงราย), thủ phủ của tỉnh này và 17 huyện, 124 xã, 1.510 làng. Tên 17 huyện là:

  • Mae Fa Luang (อำเภอแม่ฟ้าหลวง)
  • Mae Sai (อำเภอแม่สรวย)
  • Chiang Saen (อำเภอเชียงแสน)
  • Mae Chan (อำเภอแม่จัน)
  • Doi Luang (อำเภอดอยหลวง)
  • Wiang Chiang Rung (อำเภอเวียงเชียงรุ้ง)
  • Chiang Khong (อำเภอเชียงของ)
  • Wiang Chai (อำเภอเวียงชัย)
  • Wiang Kaen (อำเภอเวียงแก่น)
  • Phaya Mengrai (อำเภอพญาเม็งราย)
  • Khun Tan (อำเภอขุนตาล)
  • Thoeng (อำเภอเทิง)
  • Pa Daet (อำเภอป่าแดด)
  • Phan (อำเภอพาน)
  • Wiang Pa Pao (อำเภอเวียงป่าเป้า)
  • Mae Suai (อำเภอแม่สาย)
  • Mae Lao (อำเภอแม่ลาว)

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ 19°56′B 99°51′Đ / 19,933°B 99,85°Đ / 19.933; 99.850. Thành phố Chiang Rai cách thành phố Chiang Mai của tỉnh Chiang Mai 200 km về phía đông nam; 62 km về phía nam của Mae Sai và biên giới với Miến Điện; 60 km về phía tây bắc Chiang Saen trên Mae Khong bên kia biên giới Lào; 90 km về phía bắc của nakhon Phayao thuộc tỉnh Phayao.

Sông Mae Kok chảy dọc theo phía bắc, chảy từ tây sang đông và đổ vào sông Mê Kông.

Wat Rong Khun - một ngôi chùa hiện đại tại thành phố Chiang Rai

Trong khi phần phía đông của tỉnh được có đặc trưng với các đồng bằng sông tương đối bằng phẳng, phần phía bắc và phía tây bao gồm địa hình đồi núi của cao nguyên Thái Lan với dãy núi Khun Tandãy núi Phi Pan Nam ở phía tây và dãy núi Daen Lao ở phía bắc. Mặc dù không phải là độ cao cao nhất của tỉnh, nhưng [7] Doi Tung cao 1389 m (Flag Hill) là đặc trưng địa hình quan trọng nhất. Wat Phra That Doi Chom Thong là ngôi chùa nằm trên đỉnh núi, theo biên niên sử, có từ năm 911. Tổng diện tích rừng là 4.585 km² hay 39,9% diện tích toàn tỉnh.[5]

Cơ cấu dân số

[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số 1.129.701 người (năm 2000), trong đó 12,5% là dân tộc miền núi thiểu số. Các dân tộc miền núi: Karen, Akha, Lisu, Meo, Muser. Nhiều người Hoa, đặc biệt từ Vân Nam di cư qua đây và bị đồng hóa với dân Thái. Hơn 1/2 các doanh nghiệp lớn ở miền Bắc Thái Lan do người gốc Hoa nắm giữ.

Trung tâm du lịch và điểm du lịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch khám phá và du lịch thiên nhiên chính là điểm hấp dẫn nhất của vùng núi phía Bắc nhất là tỉnh Chiang Rai. Sau đây là các điểm tham quan chính tại tỉnh:

Wat Rong Khun - một điểm tham quan hấp dẫn của thành phố Chiang Rai

Lễ hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện đến Chiang Rai

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025. , năm 2024, cấp tỉnh, tệp Excel, số 57
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng thai). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trang 26{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  5. 1 2 "ตารางที่ 2 พี้นที่ป่าไม้ แยกรายจังหวัด พ.ศ.2562" [Table 2 Forest area Separate province year 2019]. Royal Forest Department (bằng tiếng Thái). 2019. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021, information, Forest statistics Year 2019, Thailand boundary from Department of Provincial Administration in 2013{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: postscript (liên kết)
  6. รายงานสถิติจำนวนประชากรและบ้านประจำปี พ.ส.2562 [Statistics, population and house statistics for the year 2019]. Registration Office Department of the Interior, Ministry of the Interior. stat.bora.dopa.go.th (bằng tiếng Thái). ngày 31 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
  7. "Thailand - Mountains beginning with Doi Tung - Doi Tung to Doi Wiang Pha". www.indexmundi.com.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]