Bước tới nội dung

Chanthaburi (tỉnh)

12°36′37″B 102°06′10″Đ / 12,61028°B 102,10278°Đ / 12.61028; 102.10278
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chanthaburi
จันทบุรี
—  Tỉnh  —
Hiệu kỳ của Chanthaburi
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Chanthaburi
Ấn chương
Khẩu hiệu: น้ำตกลือเลื่อง เมืองผลไม้ พริกไทยพันธุ์ดี อัญมณีมากเหลือ เสื่อจันทบูร สมบูรณ์ธรรมชาติ สมเด็จพระเจ้าตากสินมหาราช รวมญาติกู้ชาติที่จันทบุรี
Vị trí của Chanthaburi
Chanthaburi trên bản đồ Thế giới
Chanthaburi
Chanthaburi
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủChanthaburi
Chính quyền
 • Tỉnh trưởngMonsit Paisarntanawat
Diện tích[1]
 • Tổng cộng6,415 km2 (2,477 mi2)
Thứ hạng diện tíchThứ 33
Dân số (2024)[2]
 • Tổng cộngGiảm 536,388
 • Thứ hạngThứ 48
 • Mật độ83/km2 (210/mi2)
 • Thứ hạng mật độThứ 58
Chỉ số thành tựu của con người[3]
 • HAI (2022)0,6323  "khá thấp"
Hạng 49
GDP[4]
 • Tổng138 tỉ baht
(4,0 tỉ US$) (2019)
Mã bưu chính22
Mã ISO 3166TH-22
Websitehttp://www.chanthaburi.go.th/
Phía trong nhà thờ chính tòa Chanthaburi, do cộng đồng giáo dân người Việt dựng nên. Đây cũng là ngôi nhà thờ lớn nhất Thái Lan

Chanthaburi (tiếng Thái: จันทบุรี, phát âm [tɕān.tʰá(ʔ).bū.rīː]) là một tỉnh miền Trung của Thái Lan. Tỉnh này giáp biên giới với các tỉnh BattambangPailin của Campuchia bên bờ vịnh Thái Lan. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía Bắc theo chiều kim đồng hồ) sau: Trat ở phía đông và Rayong, Chonburi, ChachoengsaoSa Kaeo.

Sử người Việt gọi vùng đất này là Chân Bôn.[5]

Các đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Map of Amphoe
Map of Amphoe

Tỉnh này được chia thành 10 huyện (Amphoe). Các huyện này lại được chia ra thành 76 phó huyện (tambon) và 690 làng (muban).

  1. Mueang Chanthaburi
  2. Khlung
  3. Tha Mai
  4. Pong Nam Ron
  5. Makham
  1. Laem Sing
  2. Soi Dao
  3. Kaeng Hang Maeo
  4. Na Yai Am
  5. Khao Khitchakut

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chanthaburi là nơi một cộng đồng người Việt theo Công giáo tới lánh nạn và định cư vì chính sách cấm đạo tại Đàng Trong thời Trịnh-Nguyễn phân tranh. Sự kiện đó là nền móng cho cộng đoàn Công giáo đầu tiên tại đây. Năm 2009 đánh dấu 300 năm lịch sử và 150 năm dựng nhà thờ chính tòa ở tỉnh lỵ.[6][7]

Số liệu của Pháp ghi nhận là tính đến năm 1887 có 1200 người Việt ở Chân Bôn. Đến năm 1916 thì đạt 3000 người.[8]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Royal Forest Department. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. ^ "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025, year 2024 >provincial level >Excel File >no.22{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: postscript (liên kết)
  3. ^ "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng thai). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024, page 20{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) Quản lý CS1: postscript (liên kết)
  4. ^ "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  5. ^ Tạ Chí Đại Trường. Lịch sử nội chiến ở Việt Nam từ 1771 đến 1802. Sài Gòn: Văn Sử Học, 1973. tr 175.
  6. ^ Chanthaburi mừng 300 năm ngày lập giáo phận đầu tiên
  7. ^ Cuộc sống của bà con Việt kiều Công giáo ở Chanthaburi
  8. ^ Goscha, Christopher E. Thailand and Southeast Asian Networks of the Vietnamese Revolution, 1885-1954. London: Routledge, 1999. tr 20.