Bước tới nội dung

Samut Sakhon (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Samut Sakhon
สมุทรสาคร
Hiệu kỳ của Samut Sakhon
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Samut Sakhon
Ấn chương
Khẩu hiệu: เมืองประมง ดงโรงงาน ลานเกษตร เขตประวัติศาสตร์
Vị trí của Samut Sakhon
Samut Sakhon trên bản đồ Thế giới
Samut Sakhon
Samut Sakhon
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Thủ phủSamut Sakhon
Chính quyền
  Tỉnh trưởngNarit Niramaiwong
(từ 2024)
Diện tích[1]
  Tổng cộng866 km2 (334 mi2)
Thứ hạng diện tích73
Dân số (2024)[2]
  Tổng cộng590.867
  Thứ hạng43
  Mật độ682/km2 (1,770/mi2)
  Thứ hạng mật độ6
Chỉ số thành tựu con người[3]
  HAI (2022)0,6101 "thấp"
Hạng 74
GDP[4]
  Tổng cộng398 tỷ baht
(13,1 tỷ đô la Mỹ) (2019)
Mã bưu chính74
Mã điện thoại034
 ISO 3166TH-74
Websitehttp://www.samutsakhon.go.th

Samut Sakhon (tiếng Thái: สมุทรสาคร, phiên âm: Xa-mụt Xả-khon) là một tỉnh miền Trung của Thái Lan. Tỉnh này giáp các tỉnh (từ phía tây nam theo chiều kim đồng hồ) Samut Songkhram, Ratchaburi, Nakhon Pathom và thủ đô Bangkok.

Các đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này có 3 huyện (amphoe), 40 xã (tambon) và 288 thôn (làng, ấp, buôn, sóc, bản, mường) (muban).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Table 2 Forest area Separate province year 2019". Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2021.
  2. "Official statistics registration systems". Department of Provincial Administration (DOPA). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025. , year 2024, village level, Excel File, no.7401-7403, 7491-7499, Excel line, no.79295-79662
  3. "ข้อมูลสถิติดัชนีความก้าวหน้าของคน ปี 2565 (PDF)" [Human Achievement Index Databook year 2022 (PDF)]. Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC) (bằng tiếng Thái). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2024. , trang 75
  4. "Gross Regional and Provincial Product, 2019 Edition". Gross Regional and Provincial Product (bằng tiếng Anh). Office of the National Economic and Social Development Council (NESDC). tháng 7 năm 2019. ISSN 1686-0799. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2020.