Mueang Chiang Rai (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Mueang Chiang Rai
เมืองเชียงราย
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Rai
Văn phòng huyện: 19°54′31″B 99°49′57″Đ / 19,90861°B 99,8325°Đ / 19.90861; 99.83250
Diện tích: 1.216,1 km²
Dân số: 227.142 (2005)
Mật độ dân số: 186,8 người/km²
Mã địa lý: 5701
Mã bưu chính: 57000
Bản đồ
Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Mueang Chiang Rai

Mueang Chiang Rai (tiếng Thái: เมืองเชียงราย) là huyện thủ phủ (Amphoe Mueang) của tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Mae Fa Luang, Mae Chan, Wiang Chiang Rung, Wiang Chai, Thoeng, Pa Daet, Phan, Mae Lao, Mae Suai của tỉnh Chiang Rai và Mae Ai của tỉnh Chiang Mai.

Nguồn nước quan trọng của vùng này là sông Kok.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 16 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 256 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) Chiang Rai nằm trên lãnh thổ toàn bộ ‘‘tambon’’ Wiang và một số khu vực của Rop Wiang, San Sai and Rum Kok. Thị trấn (thesaban tambon) San Sai nằm trên một phần của tambon San Sai, và Ban Du the toàn bộ ‘‘tambon’’ Ban Du. Ngoài ra có 14 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Wiang เวียง 5 12.430
2. Rop Wiang รอบเวียง 7 47.992
3. Ban Du บ้านดู่ 19 14.542
4. Nang Lae นางแล 14 10.312
5. Mae Khao Tom แม่ข้าวต้ม 23 12.500
6. Mae Yao แม่ยาว 18 19.958
7. San Sai สันทราย 11 11.621
11. Mae Kon แม่กรณ์ 13 6.439
12. Huai Chomphu ห้วยชมภู 11 13.494
13. Huai Sak ห้วยสัก 29 17.789
14. Rim Kok ริมกก 11 16.239
15. Doi Lan ดอยลาน 20 10.854
16. Pa O Don Chai ป่าอ้อดอนชัย 21 9.849
18. Tha Sai ท่าสาย 13 8.412
20. Doi Hang ดอยฮาง 8 4.444
21. Tha Sut ท่าสุด 11 10.267

Các con số mất là các tambo nay thuộc huyện Mae Lao.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]