Mae Chan (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mae Chan
แม่จัน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Rai
Văn phòng huyện: Mae Chan
20°8′48″B 99°51′12″Đ / 20,14667°B 99,85333°Đ / 20.14667; 99.85333
Diện tích: 791 km²
Dân số: 102.586 (2005)
Mật độ dân số: 129,7 người/km²
Mã địa lý: 5707
Mã bưu chính: 57110
Bản đồ
Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Mae Chan

Mae Chan (tiếng Thái: แม่จัน) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở phía bắc của tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Mae Sai, Chiang Saen, Doi Luang, Mueang Chiang RaiMae Fa Luang của tỉnh Chiang Rai.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được lập như một đơn vị thừa kế của Mueang Chiang Saen. Trung tâm ban đầu của Mueang sau này thành một phần của tiểu huyện Chiang Saen Luang, năm 1939. tiểu huyện đã được đổi tên thành Chiang Saen, còn huyện Chiang Saen đã được đổi tên thành Mae Chan.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 138 làng (muban). Có ba thị trấn (thesaban tambon) - Mae Chan và Mae Kham mỗi đơn vị nằm trên một số vùng đất của tambon cùng tên, và Chan Chawa nằm trên một phần của tambon Chan Chawa và toàn bộ ‘‘tambon’’ Chan Chawa Tai. Ngoài ra có 9 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Mae Chan แม่จัน 14 11.166
2. Chan Chawa จันจว้า 11 7.233
3. Mae Kham แม่คำ 13 11.569
4. Pa Sang ป่าซาง 15 13.039
5. San Sai สันทราย 9 2.419
6. Tha Khao Plueak ท่าข้าวเปลือก 14 7.510
8. Pa Tueng ป่าตึง 22 22.139
10. Mae Rai แม่ไร่ 8 8.072
11. Si Kham ศรีค้ำ 10 6.454
12. Chan Chawa Tai จันจว้าใต้ 12 8.700
13. Chom Sawan จอมสวรรค์ 10 4.285

Các con số mất là các tambo nay thuộc huyệnDoi Luang.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]