Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàUzbekistan
Thời gian1–19 tháng 6, 2022 (2022-06-19)
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu4 (tại 3 thành phố chủ nhà)
2020
2024

Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 (tiếng Anh: 2022 AFC U-23 Asian Cup) sẽ là lần tổ chức thứ 5 của Cúp bóng đá U-23 châu Á (trước năm 2021 được biết đến với tên gọi Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á[1]), giải bóng đá cấp độ trẻ do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức hai năm một lần cho các đội tuyển nam dưới 23 tuổi của châu Á.

Giải đấu ban đầu dự kiến đươc tổ chức ở Uzbekistan từ ngày 6–24 tháng 1 năm 2022, nhưng đã bị hoãn do đại dịch COVID-19 và được dời lại sang từ ngày 1–19 tháng 6 năm 2022.[2][3] Tổng cộng có 16 đội tuyển sẽ tranh tài ở giải đấu.[4] Hàn Quốc là đương kim vô địch.

Lựa chọn chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, AFC trao quyền đăng cai cho Trung Quốc, như một giải đấu chuẩn bị cho Cúp bóng đá châu Á 2023.[5] Tuy nhiên, vào ngày 15 tháng 10 năm 2020, Trung Quốc đã thông báo rằng họ sẽ rút khỏi việc tổ chức giải U23 châu Á do xung đột lịch trình, thời gian hoàn thành sân vận động trước các sự kiện và thách thức quốc tế khác do đại dịch COVID-19 tạo ra và AFC sẽ mở cửa lại lời mời đăng cai.[6]

Ngày 26 tháng 2 năm 2021, LĐBĐ Uzbekistan thông báo nước này sẽ trở thành chủ nhà của VCK U23 châu Á 2022. Thông cáo của LĐBĐ Uzbekistan viết:

"UFA đã gửi đơn xin phép LĐBĐ châu Á đăng cai tổ chức VCK U23 châu Á 2022 tại Uzbekistan. Các tài liệu cần thiết đã được trình lên AFC để đăng cai giải đấu. Chúng tôi đã nghiên cứu các tài liệu và điều kiện cần thiết, AFC cũng đã đồng ý với lời đề nghị của chúng tôi".[7]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu vòng loại được thi đấu từ ngày 23 tháng 10 – 2 tháng 11, 2021 (2021-11-02).[8]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Điều kiện vượt qua vòng loại Tham dự Thành tích tốt nhất
 Uzbekistan Chủ nhà 5 lần Vô địch (2018)
 Qatar Nhất bảng A 4 lần Hạng ba (2018)
 Iran Nhất bảng B 4 lần Tứ kết (2016)
 Iraq Nhất bảng C 5 lần Vô địch (2013)
 Kuwait Nhất bảng D 2 lần Vòng bảng (2013)
 UAE Nhất bảng E 4 lần Tứ kết (2013, 2016, 2020)
 Jordan Nhất bảng F 5 lần Hạng ba (2013)
 Úc Nhất bảng G 5 lần Hạng ba (2020)
 Hàn Quốc Nhất bảng H 5 lần Vô địch (2020)
 Việt Nam Nhất bảng I 4 lần Á quân (2018)
 Malaysia Nhất bảng J 2 lần Tứ kết (2018)
 Nhật Bản Nhất bảng K 5 lần Vô địch (2016)
 Thái Lan Nhì bảng có thành tích tốt nhất/ Nhì bảng J 4 lần

Tứ kết (2020)

 Ả Rập Xê Út Nhì bảng có thành tích tốt thứ nhì/ Nhì bảng D 5 lần Á quân (2013, 2020)
 Turkmenistan Nhì bảng có thành tích tốt thứ ba/Nhì bảng F 1 lần Lần đầu
 Tajikistan Nhì bảng có thành tích tốt thứ tư/Nhì bảng B 1 lần Lần đầu
1 Chữ đậm là những đội vô địch năm đó. Chữ nghiêng là những đội chủ nhà năm đó.

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Tashkent
Sân vận động Milliy Sân vận động Trung tâm Pakhtakor Sân vận động Lokomotiv
Sức chứa: 34,000 Sức chứa: 35,000 Sức chứa: 8,000
Bunyodkor stadium2.jpg Pakhtakor Markaziy Stadium.jpg
Qarshi
Sân vận động Markaziy
Sức chứa: 21,000

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

16 đội được bốc thăm vào bốn bảng gồm bốn đội, việc xếp hạt giống được dựa trên thành tích của các đội ở Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020. Lễ bốc thăm diễn ra ở sân vận động Bunyodkor lúc 12:00 trưa, ngày 17 tháng 2.[9]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1999 có đủ điều kiện để tham gia giải đấu. Mỗi đội tuyển phải đăng ký một đội hình tối thiểu 18 cầu thủ và tối đa 23 cầu thủ, tối thiểu 3 cầu thủ trong số họ phải là thủ môn (Quy định mục 26.3).[4]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội tuyển đứng đầu của mỗi bảng giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu tỷ số hòa bằng điểm, các tiêu chí tiêu chuẩn sau đây và được áp dụng, trong sắp xếp được đưa ra, để xác định xếp hạng (Quy định mục 9.3):[4]

  1. Điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  3. Số bàn thắng trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng các tiêu chí trên vẫn bằng nhau, một nhóm phụ của các đội tuyển vẫn còn ngang nhau, tất cả các tiêu chuẩn đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho nhóm phụ này.
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Loạt sút luân lưu nếu hai đội bằng nhau tất cả các chỉ số trên và họ gặp nhau trong vòng cuối của bảng này;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ với tư cách là kết quả của 2 thẻ vàng = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian là giờ địa phương, UT (UTC+5).

Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 1–3 tháng 6, 2022 (2022-06-03) 1 v 4, 2 v 3
Ngày đấu 2 4–6 tháng 6, 2022 (2022-06-06) 4 v 2, 3 v 1
Ngày đấu 3 7–9 tháng 6, 2022 (2022-06-09) 1 v 2, 3 v 4

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uzbekistan (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Iran 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Qatar 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Turkmenistan 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 6 năm 2022. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Iran v Qatar
Chi tiết
Uzbekistan v Turkmenistan
Chi tiết

Turkmenistan v Iran
Chi tiết

Uzbekistan v Iran
Chi tiết
Qatar v Turkmenistan
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Jordan 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Iraq 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Kuwait 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 6 năm 2022. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Úc v Kuwait
Chi tiết
Jordan v Iraq
Chi tiết

Iraq v Úc
Chi tiết
Kuwait v Jordan
Chi tiết

Úc v Jordan
Chi tiết
Iraq v Kuwait
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Thái Lan 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Việt Nam 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Malaysia 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 6 năm 2022. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Hàn Quốc v Malaysia
Chi tiết
Thái Lan v Việt Nam
Chi tiết

Việt Nam v Hàn Quốc
Chi tiết
Malaysia v Thái Lan
Chi tiết

Việt Nam v Malaysia
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ả Rập Xê Út 0 0 0 0 0 0 0 0 Vòng đấu loại trực tiếp
2  UAE 0 0 0 0 0 0 0 0
3  Nhật Bản 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Tajikistan 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 6 năm 2022. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng

Tajikistan v UAE
Chi tiết

Ả Rập Xê Út v UAE
Chi tiết
Nhật Bản v Tajikistan
Chi tiết

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
11 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
 
Nhất bảng A
 
15 tháng 6 – Tashkent (Milliy)
 
Nhì bảng B
 
Thắng TK1
 
12 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
Thắng TK3
 
Nhất bảng C
 
19 tháng 6 – Tashkent (Milliy)
 
Nhì bảng D
 
Thắng BK1
 
11 tháng 6 – Tashkent (Milliy)
 
Thắng BK2
 
Nhất bảng B
 
15 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
Nhì bảng A
 
Thắng TK2
 
12 tháng 6 – Tashkent (Lokomotiv)
 
Thắng TK4Tranh hạng ba
 
Nhất bảng D
 
18 tháng 6 – Tashkent (Pakhtakor)
 
Nhì bảng C
 
Thua BK1
 
 
Thua BK2
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Nhất bảng BTK2Nhì bảng A
Nhất bảng ATK1Nhì bảng B

Nhất bảng CTK3Nhì bảng D
Nhất bảng DTK4Nhì bảng C

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng TK2BK1Thắng TK4

Thắng TK1BK2Thắng TK3

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Thua BK1vThua BK2

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng BK1vThắng BK2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “AFC rebrands age group championships to AFC Asian Cups”. AFC. 2 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ “Uzbekistan set to be first-ever Central Asian host of AFC U23 Asian Cup in 2022”. AFC. 18 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ “AFC Competitions Calendar 2022”. AFC.
  4. ^ a b c “AFC U23 Asian Cup 2022 Competition Regulations”. AFC.
  5. ^ “New competition dates approved by AFC Competitions Committee”. AFC. ngày 11 tháng 11 năm 2020.
  6. ^ “Latest update on AFC Futsal Championship and AFC U23 Asian Cup”. AFC. ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  7. ^ “Uzbekistan đăng cai U23 Châu Á 2022”. AFC. ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  8. ^ “AFC Competitions Calendar 2021”. AFC.
  9. ^ “AFC U23 Asian Cup Uzbekistan 2022™ draw set to reveal thrilling encounters”. AFC. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]