Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàQatar (Bảng A)
Tajikistan (Bảng B)
Bahrain (Bảng C)
Kuwait (Bảng D)
Các tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất (Bảng E)
Jordan (Bảng F)
Indonesia (Bảng G)
Singapore (Bảng H)
Kyrgyzstan (Bảng I)
Mông Cổ (Bảng J)
Nhật Bản (Bảng K)
Thời gian27–31 tháng 10 năm 2021[1]
Số đội41 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu (tại TBD thành phố chủ nhà)
2020
2024

Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 là giải đấu bóng đá quốc tế dành cho các cầu thủ độ tuổi U-23 giải đấu cũng sẽ quyết định những đội giành tấm vé tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022.

Có tổng cộng 16 vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết, nhưng Uzbekistan là chủ nhà nên họ đã tự động vượt qua vòng loại.[2]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 47 thành viên của AFC, 42 đội đủ điều kiện để thi đấu vòng loại, riêng Pakistan đã bị FIFA cấm tham dự.[3] Vì Uzbekistan là chủ nhà của vòng chung kết nên họ đã tự động vượt qua vòng loại. Họ có thể tham dự vòng loại, nhưng toàn bộ kết quả của họ sẽ không được xét đến khi xếp hạng cho bảng đấu của họ và cho việc xếp hạng các đội nhì bảng có thành tích tốt nhất.

Lễ bốc thăm sẽ được tổ chức vào ngày 9 tháng 7 vào lúc 15:00 UTC+8 tại Trụ sở AFC tại Kuala Lumpur, Malaysia. 46 đội sẽ được bốc thăm vào chín bảng đấu có bốn đội và hai bản đấu ba đội. Tại vòng bảng, các đội sẽ được quyết định theo 2 khu vực:

  • Phía Tây: 23 đội đến từ khu vực Tây Á, Trung ÁNam Á, sẽ được bốc thăm vào 6 bảng đấu (Bảng A–F).
  • Phía Đông: 17 đội đến từ khu vực ASEAN (Đông Nam Á)Đông Á, sẽ đựoc bốc thăm vào một bảng đấu có năm đội và ba bảng bốn đội (Bảng G–K).

Các thứ hạng hạt giống của các đội sẽ từ quyết định kết của vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020vòng loại (xếp hạng tổng thể được hiển thị trong dấu ngoặc đơn; NR hiển thị những đội không có thứ hạng).

  • 11 đội tuyển được chỉ ra ý định của họ với tư cách là chủ nhà vòng loại bảng trước khi bốc thăm được chia thành các bảng riêng biệt.
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Phía Tây
  1.  Ả Rập Xê Út (2)
  2.  Jordan (5) (H)
  3.  Syria (7)
  4.  UAE (8) (H)
  5.  Iran (9)
  6.  Iraq (10)
  1.  Qatar (11) (H)
  2.  Bahrain (14) (H)
  3.  Tajikistan (17) (H)
  4.  Oman (18)
  5.  Palestine (21)
  6.  Bangladesh (24)
  1.  Kuwait (25) (H)
  2.  Afghanistan (26)
  3.  Turkmenistan (27)
  4.  Ấn Độ (28)
  5.  Liban (31)
  6.  Yemen (34)
  1.  Kyrgyzstan (37) (H)*
  2.    Nepal (38)
  3.  Maldives (42)
  4.  Sri Lanka (43)
  5.  Uzbekistan (4) (Q)
Phía Đông
  1.  Hàn Quốc (1)
  2.  Úc (3)
  3.  Thái Lan (6)
  4.  CHDCND Triều Tiên (12) (W)
  5.  Việt Nam (13)
  1.  Nhật Bản (15)
  2.  Trung Quốc (16)
  3.  Malaysia (19)
  4.  Myanmar (20)
  5.  Singapore (22) (H)
  1.  Hồng Kông (23)
  2.  Indonesia (29) (H)
  3.  Lào (30)
  4.  Campuchia (32)
  5.  Đông Timor (33)
  1.  Đài Bắc Trung Hoa (35) (H)
  2.  Mông Cổ (36) (H)
  3.  Philippines (39)
  4.  Brunei (41)
Ghi chú
  • Các đội được tô đậm đã vượt qua vòng loại để chơi vòng chung kết.
  • (H): Đội chủ nhà tại vòng loại
  • (H)*: Chủ nhà sau khi bốc thăm
  • (N): Không phải là thành viên của Ủy ban Olympic quốc tế, không đủ tư cách dự Olympic
  • (Q): Đội chủ nhà tại vòng chung kết, tự động vượt qua vòng loại
  • (W): Rút lui sau khi bốc thăm
  • (X): Bị FIFA cấm tham dự
Không tham dự
Phía Tây
Phía Đông

Độ tuổi tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sinh sau ngày 1 tháng 1 năm 1999 mới đủ điều kiện tham dự giải đấu.[4]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mỗi bảng, các đội tuyển thi đấu vòng tròn một lượt tại địa điểm trung lập. Mười một đội nhất bảng và bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất giành quyền dự vòng chung kết.

Các tiêu chí[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu trận hòa bằng điểm, các tiêu chí tiêu chuẩn sau được áp dụng, theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định bài viết 9.3).[5]

  1. Các điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển được liên quan;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển được liên quan;
  3. Tỷ số bàn thắng trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển được liên quan;
  4. Nếu nhiều hơn hai đội tuyển được liên quan, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chuẩn đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ của các đội tuyển vẫn còn bắt buộc, tất cả các tiêu chuẩn đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho một nhóm nhỏ này của đội tuyển;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Tỷ số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút loại đá luân lưu nếu chỉ có hai đội tuyển được liên quan và họ gặp nhau trong vòng cuối của bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ với tư cách là kết quả của hai thẻ vàng = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu sẽ được diễn ra từ ngày 23 tháng 10 đến ngày 31 tháng 10 năm 2021.[1]

Lịch thi đấu
Ngày đấu Bảng A–E, G–J Bảng F, I, K
Ngày Trận đấu Ngày Trận đấu
Ngày đấu 1 tháng 10 năm 2021 1 v 4, 2 v 3 tháng 10 năm 2021 3 v 1
Ngày đấu 2 tháng 10 năm 2021 4 v 2, 3 v 1 tháng 10 năm 2021 2 v 3
Ngày đấu 3 tháng 10 năm 2021 1 v 2, 3 v 4 tháng 10 năm 2021 1 v 2

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Qatar.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Syria 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Qatar (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Yemen 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Sri Lanka 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Syria  v  Sri Lanka
Qatar  v  Yemen

Sri Lanka  v  Qatar
Yemen  v  Syria

Syria  v  Qatar
Yemen  v  Sri Lanka

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Tajikistan (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Liban 0 0 0 0 0 0 0 0
4    Nepal 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Iran  v    Nepal
Tajikistan  v  Liban

Nepal    v  Tajikistan
Liban  v  Iran

Iran  v  Tajikistan
Liban  v    Nepal

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Bahrain.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iraq 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Bahrain (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Afghanistan 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Maldives 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Iraq  v  Maldives
Bahrain  v  Afghanistan

Maldives  v  Bahrain
Afghanistan  v  Iraq

Iraq  v  Bahrain
Afghanistan  v  Maldives

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Kuwait.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
  • Do Uzbekistan đã giành quyền tham dự vòng chung kết với tư cách chủ nhà, các trận đấu có sự góp mặt của Uzbekistan sẽ chỉ tính là các trận giao hữu và không được xét đến khi xếp hạng cho bảng này và cho việc xếp hạng các đội nhì bảng có thành tích tốt nhất.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Ả Rập Xê Út 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Bangladesh 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Kuwait (H) 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Uzbekistan (Q) 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà; (Q) Giành quyền tham dự giai đoạn được chỉ định
Ả Rập Xê Út  v  Uzbekistan
Bangladesh  v  Kuwait

Uzbekistan  v  Bangladesh
Kuwait  v  Ả Rập Xê Út

Ả Rập Xê Út  v  Bangladesh
Kuwait  v  Uzbekistan

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  UAE (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Oman 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Ấn Độ 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Kyrgyzstan 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
UAE  v  Kyrgyzstan
Oman  v  Ấn Độ

Kyrgyzstan  v  Oman
Ấn Độ  v  UAE

UAE  v  Oman
Ấn Độ  v  Kyrgyzstan

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Jordan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Jordan (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Palestine 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Turkmenistan 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Turkmenistan  v  Jordan

Palestine  v  Turkmenistan

Jordan  v  Palestine

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Indonesia.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Trung Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Indonesia (H) 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Brunei 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Úc  v  Brunei
Trung Quốc  v  Indonesia

Brunei  v  Trung Quốc
Indonesia  v  Úc

Úc  v  Trung Quốc
Indonesia  v  Brunei

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Singapore.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Singapore (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Đông Timor 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Philippines 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Hàn Quốc  v  Philippines
Singapore  v  Đông Timor

Philippines  v  Singapore
Đông Timor  v  Hàn Quốc

Hàn Quốc  v  Singapore
Đông Timor  v  Philippines

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu sẽ được diễn ra tại Đài Loan, nhưng AFC xác nhận rằng chủ nhà sẽ được thay đổi[6].
  • Địa điểm được AFC xác nhận tổ chức là tại Bishkek, Kyrgyzstan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Việt Nam 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Myanmar 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Đài Bắc Trung Hoa 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Việt Nam  v  Đài Bắc Trung Hoa

Đài Bắc Trung Hoa  v  Myanmar

Việt Nam  v  Myanmar

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Mông Cổ.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Thái Lan 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Malaysia 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Lào 0 0 0 0 0 0 0 0
4  Mông Cổ (H) 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Thái Lan  v  Mông Cổ
Malaysia  v  Lào

Mông Cổ  v  Malaysia
Lào  v  Thái Lan

Thái Lan  v  Malaysia
Lào  v  Mông Cổ

Bảng K[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu sẽ được diễn ra tại Nhật Bản
  • Thời gian được liệt kê là UTC+9
  • Vào ngày 29/7/2021, U-23 CHDCND Triều Tiên đã bất ngờ rút khỏi vòng loại không rõ lý do (theo báo chí Hàn Quốc là do lo ngại lây nhiễm Covid-19) cho nên sẽ có một đội thay thế (nằm trong tất cả các đội ở bảng G-J, trừ các đội ở nhóm hạt giống số 1 và các đội chủ nhà của các bảng đấu để tránh ảnh hưởng đến sự cân bằng tại các bảng đấu và công tác tổ chức) và sẽ nằm ở vị trí K1.
  • Vào ngày 11/8/2021, AFC đã tiến hành bốc thăm và U-23 Hồng Kông đã thay thế vị trí của U-23 Triều Tiên.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hồng Kông 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Nhật Bản (H) 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể giành quyền dự vòng chung kết dựa theo thứ hạng
3  Campuchia 0 0 0 0 0 0 0 0
4  CHDCND Triều Tiên 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Campuchia  v  Hồng Kông

Nhật Bản  v  Campuchia

 Hồng Kông v  Nhật Bản

Xếp hạng các đội xếp thứ 2[sửa | sửa mã nguồn]

Do sự khác biệt về số đội tại các bảng, kết quả đối đầu với đội xếp thứ 4 của các bảng sẽ không được xét đến khi xét thứ hạng này. Riêng bảng D sẽ chỉ không xét kết quả đối đầu với nước chủ nhà của vòng chung kết, Uzbekistan.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A Nhì bảng A 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng chung kết
2 B Nhì bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
3 C Nhì bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
4 D Nhì bảng D 0 0 0 0 0 0 0 0
5 E Nhì bảng E 0 0 0 0 0 0 0 0
6 F Nhì bảng F 0 0 0 0 0 0 0 0
7 G Nhì bảng G 0 0 0 0 0 0 0 0
8 H Nhì bảng H 0 0 0 0 0 0 0 0
9 I Nhì bảng I 0 0 0 0 0 0 0 0
10 J Nhì bảng J 0 0 0 0 0 0 0 0
11 K Nhì bảng K 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày tháng 10 năm 2021. Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số; 3) tỷ số bàn thắng; 4) điểm kỷ luật; 5) bốc thăm.

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội vượt qua vòng loại để thi đấu tại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022.

Team Điều kiện vượt qua vòng loại Tham dự Thành tích tốt nhất
 Uzbekistan Chủ nhà 5 lần Vô địch (2018)
TBD Nhất bảng A
TBD Nhất bảng B
TBD Nhất bảng C
TBD Nhất bảng D
TBD Nhất bảng E
TBD Nhất bảng F
TBD Nhất bảng G
TBD Nhất bảng H
TBD Nhất bảng I
TBD Nhất bảng J
TBD Nhất bảng K
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 1
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 2
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 3
TBD Nhì bảng tốt nhất thứ 4

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Lỗi Lua: bad argument #1 to 'formatNum' (NaN).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “AFC Competitions Calendar 2021”. AFC.
  2. ^ “Uzbekistan set to be first-ever Central Asian host of AFC U23 Asian Cup in 2022”. AFC. ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ “FIFA suspends Chad and Pakistan football associations”.
  4. ^ “AFC U23 Asian Cup 2022 competition regulations”. AFC.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên regulations
  6. ^ “Đài Loan mất quyền đăng cai vòng loại U-23 châu Á do quy định cách ly COVID-19”. Focus Đài Loan. Thông tấn xã Trung ương. 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập 14 tháng 9 năm 2021.