Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàQatar (Bảng A)
Tajikistan (Bảng B)
Bahrain (Bảng C)
Uzbekistan (Bảng D)
Các tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất (Bảng E)
Jordan (Bảng F)
Tajikistan (Bảng G)
Singapore (Bảng H)
Kyrgyzstan (Bảng I)
Mông Cổ (Bảng J)
Nhật Bản (Bảng K)
Thời gian23 tháng 10–2 tháng 11 năm 2021[1]
Số đội40 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu12 (tại 10 thành phố chủ nhà)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu50
Số bàn thắng146 (2,92 bàn/trận)
Số khán giả29.433 (589 khán giả/trận)
Vua phá lướiHàn Quốc Park Jeong-in
(5 bàn)
2020
2024

Vòng loại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022 là giải đấu bóng đá để chọn ra những đội tham dự Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022, giải đấu 2 năm 1 lần dành cho những cầu thủ trẻ dưới 23 tuổi của châu Á.

Có tổng cộng 16 đội vượt qua vòng loại để tham dự vòng chung kết, đội chủ nhà của vòng chung kết là Uzbekistan cũng tham dự vòng loại (tại các giải trẻ của châu Á, đội chủ nhà thường tham dự vòng loại).[2]

Do không tuân thủ các quy định về doping tại một số giải đấu thể thao trước đó, vào đầu tháng 10, Cơ quan phòng chống doping thế giới (WADA) đã cấm IndonesiaThái Lan sử dụng quốc kỳ của họ trong tất cả các giải đấu thể thao trên thế giới (bao gồm bóng đá) trong vòng một năm, ngoại trừ Thế vận hội. Indonesia đã chuẩn bị cờ của liên đoàn của mình, phòng trường hợp đội của họ sẽ bị cấm sử dụng quốc kỳ.[3]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 47 thành viên của AFC, 42 đội đủ điều kiện để thi đấu vòng loại, riêng Pakistan đã bị FIFA cấm tham dự.[4]

Đã có 5 đội bóng xin rút lui khỏi giải đấu, bao gồm Macau, Triều Tiên, Trung Quốc, Brunei và Afghanistan.

Uzbekistan cũng tham dự vòng loại, nhưng kết quả thi đấu của họ sẽ không được tính trong việc xét đến các suất đi tiếp.

Lễ bốc thăm sẽ được tổ chức vào ngày 9 tháng 7 vào lúc 15:00 UTC+8 tại Trụ sở AFC tại Kuala Lumpur, Malaysia. 46 đội tuyển sẽ được bốc thăm vào chín bảng đấu có bốn đội và hai bảng đấu ba đội. Tại vòng bảng, các đội sẽ được quyết định theo 2 khu vực:

  • Phía Tây: 23 đội đến từ khu vực Tây Á, Trung ÁNam Á, sẽ được bốc thăm vào 6 bảng đấu (Bảng A–F).
  • Phía Đông: 17 đội đến từ khu vực ASEAN (Đông Nam Á)Đông Á, sẽ được bốc thăm vào bốn bảng đấu có bốn đội và một bảng ba đội (Bảng G–K).

Các thứ hạng hạt giống của các đội sẽ từ quyết định kết quả của vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020vòng loại (xếp hạng tổng thể được hiển thị trong dấu ngoặc đơn; NR hiển thị những đội không có thứ hạng).

  • 11 đội tuyển được chỉ ra ý định của họ với tư cách là chủ nhà vòng loại bảng trước khi bốc thăm được chia thành các bảng riêng biệt.
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Phía Tây
  1.  Ả Rập Xê Út (2)
  2.  Syria (5)
  3.  Jordan (6) (H)
  4.  UAE (8) (H)
  5.  Iran (9)
  6.  Iraq (10)
  1.  Qatar (12) (H)
  2.  Bahrain (15) (H)
  3.  Tajikistan (18) (H)
  4.  Oman (19)
  5.  Palestine (22)
  6.  Bangladesh (25)
  1.  Kuwait (26) (H)
  2.  Afghanistan (27)
  3.  Turkmenistan (28)
  4.  Ấn Độ (29)
  5.  Liban (32)
  6.  Yemen (35)
  1.  Kyrgyzstan (38) (H)*
  2.  Nepal (39)
  3.  Maldives (43)
  4.  Sri Lanka (44)
  5.  Uzbekistan (4) (Q)
Phía Đông
  1.  Hàn Quốc (1)
  2.  Úc (3)
  3.  Thái Lan (7)
  4.  CHDCND Triều Tiên (13) (W)
  5.  Việt Nam (14)
  1.  Nhật Bản (16)
  2.  Trung Quốc (17) (W)
  3.  Malaysia (20)
  4.  Myanmar (21)
  5.  Singapore (23) (H)
  1.  Hồng Kông (24)
  2.  Indonesia (30) (H)
  3.  Lào (31)
  4.  Campuchia (33)
  5.  Đông Timor (34)
  1.  Đài Bắc Trung Hoa (36) (H)
  2.  Mông Cổ (37) (H)
  3.  Philippines (40)
  4.  Brunei (42) (W)
Ghi chú
  • Các đội được tô đậm đã vượt qua vòng loại để chơi vòng chung kết.
  • (H): Đội chủ nhà tại vòng loại
  • (N): Không phải là thành viên của Ủy ban Olympic quốc tế, không đủ tư cách dự Olympic
  • (Q): Đội chủ nhà tại vòng chung kết, tự động vượt qua vòng loại
  • (W): Rút lui sau khi bốc thăm
  • (X): Bị FIFA cấm tham dự
  • NR: Không được xếp hạng.
Không tham dự
Phía Tây
Phía Đông

Các bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả rút ra là các nhóm sau.

Bảng A
MS Đội
A1  Syria
A2  Qatar
A3  Yemen
A4  Sri Lanka
Bảng B
MS Đội
B1  Iran
B2  Tajikistan
B3  Liban
B4  Nepal
Bảng C
MS Đội
C1  Iraq
C2  Bahrain
C3  Afghanistan[a]
C4  Maldives
Bảng D
MS Đội
D1  Ả Rập Xê Út
D2  Bangladesh
D3  Kuwait
D4  Uzbekistan
Bảng E
MS Đội
E1  UAE
E2  Oman
E3  Ấn Độ
E4  Kyrgyzstan
Bảng F
MS Đội
F1  Jordan
F2  Palestine
F3  Turkmenistan
Bảng G
MS Đội
G1  Úc
G2  Trung Quốc[a]
G3  Indonesia
G4  Brunei[a]
Bảng H
MS Đội
H1  Hàn Quốc
H2  Singapore
H3  Đông Timor
H4  Philippines
Bảng I
MS Đội
I1  Việt Nam
I2  Myanmar
I3  Đài Bắc Trung Hoa
Bảng J
MS Đội
J1  Thái Lan
J2  Malaysia
J3  Lào
J4  Mông Cổ
Bảng K
MS Đội
K1  Hồng Kông
K2  Nhật Bản
K3  Campuchia
K4  CHDCND Triều Tiên[a]

Đội in chữ đậm là những đội giành quyền tham dự vòng chung kết.

  1. ^ a b c d Đã rút khỏi giải đấu.

Độ tuổi tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Các cầu thủ sinh sau ngày 1 tháng 1 năm 1999 mới đủ điều kiện tham dự giải đấu.[5]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mỗi bảng, các đội tuyển thi đấu vòng tròn một lượt tại địa điểm trung lập. Mười một đội nhất bảng và bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất giành quyền dự vòng chung kết. Riêng trong trường hợp của bảng G, do Brunei và Trung Quốc bỏ giải, 2 đội còn lại (là Úc và Indonesia) sẽ thi đấu lượt đi - lượt về với nhau. Chỉ có duy nhất đội thắng sẽ tham dự vòng chung kết, còn đội thua bị loại ngay lập tức[6][7][8].

Các tiêu chí[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tuyển được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua), và nếu trận hòa bằng điểm, các tiêu chí tiêu chuẩn sau được áp dụng, theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định bài viết 9.3).[9]

  1. Các điểm trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển được liên quan;
  2. Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển được liên quan;
  3. Tỷ số bàn thắng trong các trận đấu đối đầu giữa các đội tuyển được liên quan;
  4. Nếu nhiều hơn hai đội tuyển được liên quan, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chuẩn đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ của các đội tuyển vẫn còn bắt buộc, tất cả các tiêu chuẩn đối đầu ở trên đều được áp dụng lại cho một nhóm nhỏ này của đội tuyển;
  5. Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
  6. Tỷ số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng;
  7. Sút loại đá luân lưu nếu chỉ có hai đội tuyển được liên quan và họ gặp nhau trong vòng cuối của bảng;
  8. Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ với tư cách là kết quả của hai thẻ vàng = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu sẽ được diễn ra từ ngày 23 tháng 10 đến ngày 2 tháng 11 năm 2021.[1]

Lịch thi đấu
Lượt đấu Bảng A–E, H, J Bảng F, I, K Bảng G
Ngày Trận đấu Ngày Trận đấu Ngày Trận đấu
Lượt đấu 1 27 tháng 10 năm 2021 1 v 4, 2 v 3 27 tháng 10 năm 2021 3 v 1 27 tháng 10 năm 2021 2 v 1
Lượt đấu 2 29 tháng 10 năm 2021 4 v 2, 3 v 1 29 – 30 tháng 10 năm 2021 2 v 3 30 tháng 10 năm 2021 1 v 2
Lượt đấu 3 31 tháng 10 năm 2021 1 v 2, 3 v 4 31 tháng 10 – 2 tháng 11 năm 2021 1 v 2

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Qatar.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Qatar (H) 3 2 1 0 9 1 +8 7 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Syria 3 1 2 0 6 1 +5 5
3  Yemen 3 1 1 1 3 3 0 4
4  Sri Lanka 3 0 0 3 0 13 −13 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Syria 5–0 Sri Lanka
Chi tiết
Khán giả: 340
Trọng tài: Trần Tân Xuyên (Đài Loan)
Qatar 3–0 Yemen
Chi tiết

Sri Lanka 0–5 Qatar
Chi tiết
Khán giả: 225
Trọng tài: Baraa Aisha (Palestine)
Yemen 0–0 Syria
Chi tiết
Khán giả: 214
Trọng tài: Ismaeel Habib (Bahrain)

Syria 1–1 Qatar
Chi tiết
Khán giả: 460
Trọng tài: Ahmad Yacoub Ibrahim (Jordan)
Yemen 3–0 Sri Lanka
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Baraa Aisha (Palestine)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 3 3 0 0 9 2 +7 9 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Tajikistan (H) 3 2 0 1 9 3 +6 6
3  Liban 3 1 0 2 4 3 +1 3
4  Nepal 3 0 0 3 0 14 −14 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Iran 4–0 Nepal
Chi tiết
Tajikistan 1–0 Liban
Chi tiết

Nepal   0–6 Tajikistan
Chi tiết
Khán giả: 4,500
Trọng tài: Ammar Ashkanani (Kuwait)
Liban 0–2 Iran
Chi tiết
Khán giả: 450
Trọng tài: Tejas Nagvenkar (Ấn Độ)

Iran 3–2 Tajikistan
Chi tiết
Khán giả: 7.200
Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)
Liban 4–0 Nepal
Chi tiết
Khán giả: 200
Trọng tài: Adam Fazeel (Maldives)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Bahrain.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iraq 2 2 0 0 7 0 +7 6 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Bahrain (H) 2 1 0 1 3 3 0 3
3  Maldives 2 0 0 2 0 7 −7 0
4  Afghanistan[a] 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ Afghanistan rút khỏi giải đấu vào ngày 25 tháng 10 năm 2021 vì họ không thể đến Bahrain trước trận đấu đầu tiên do không có các chuyến bay kịp thời từ Kabul theo một tuyên bố chính thức.[10]
Iraq 4–0 Maldives
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Salman Ahmad Falahi (Qatar)

Maldives 0–3 Bahrain

Iraq 3–0 Bahrain
Chi tiết
Khán giả: 200
Trọng tài: Ahmed Al-Ali (Jordan)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu ban đầu được dự kiến tổ chức tại Kuwait, tuy vậy AFC quyết định đổi nước chủ nhà do lo ngại ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 tại nước này. Ngày 19 tháng 9 năm 2021, Ban tổ chức thông báo dời khẩn cấp địa điểm sang nước chủ nhà vòng chung kết là Uzbekistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
  • U-23 Uzbekistan cũng được bốc vào bảng này, nhưng do họ đã giành quyền tham dự vòng chung kết với tư cách chủ nhà, các trận đấu có sự góp mặt của U-23 Uzbekistan sẽ chỉ tính là các trận giao hữu và không được xét đến khi xếp hạng cho bảng này và cho việc xếp hạng các đội nhì bảng có thành tích tốt nhất.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Kuwait 2 2 0 0 3 1 +2 6 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Ả Rập Xê Út 2 1 0 1 4 2 +2 3
3  Bangladesh 2 0 0 2 0 4 −4 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Bangladesh 0–1 Kuwait
Chi tiết Al Rasheedi  19'
Khán giả: 20
Trọng tài: Nasrullo Kabirov (Tajikistan)
Ả Rập Xê Út 2–2 Uzbekistan
Al-Ghamdi  40'
Al Qahatani  47'
Chi tiết Jo'raqo'ziyev  45+1'
Jaloliddinov  80' (ph.đ.)
Khán giả: 571
Trọng tài: Yūsuke Araki (Nhật Bản)

Uzbekistan 6–0 Bangladesh
Chi tiết
Khán giả: 2.169
Trọng tài: Mohammad Ghabayen (Jordan)
Kuwait 2–1 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Omar Mohammed Al Ali (UAE)

Ả Rập Xê Út 3–0 Bangladesh
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Yusuke Araki (Nhật Bản)
Kuwait 1–5 Uzbekistan
Chi tiết
Khán giả: 213
Trọng tài: Ammar Mahfoodh (Bahrain)

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  UAE (H) 3 2 0 1 4 2 +2 6 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Ấn Độ 3 1 1 1 2 2 0 4
3  Kyrgyzstan 3 1 1 1 2 2 0 4
4  Oman 3 1 0 2 2 4 −2 3
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
UAE 1–2 Kyrgyzstan
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)
Oman 1–2 Ấn Độ
Chi tiết

Kyrgyzstan 0–1 Oman
Chi tiết
Ấn Độ 0–1 UAE
Chi tiết

UAE 2–0 Oman
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Mongkolchai Pechsri (Thái Lan)
Ấn Độ 0–0 Kyrgyzstan
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
4–2
Khán giả: 100
Trọng tài: Javiz Mohamed (Maldives)

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Jordan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Jordan (H) 2 1 1 0 2 1 +1 4 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Turkmenistan 2 1 0 1 3 2 +1 3
3  Palestine 2 0 1 1 2 4 −2 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Turkmenistan 0–1 Jordan
Chi tiết
Khán giả: 620
Trọng tài: Dư Minh Huân (Đài Loan)

Palestine 1–3 Turkmenistan
Chi tiết

Jordan 1–1 Palestine
Chi tiết
Khán giả: 850
Trọng tài: Bijan Heidari (Iran)

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cả 2 trận đấu được tổ chức tại Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc 2 2 0 0 4 2 +2 6 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Indonesia 2 0 0 2 2 4 −2 0
3  Trung Quốc[a] 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
4  Brunei[b] 0 0 0 0 0 0 0 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Trung Quốc rút lui vào ngày 11 tháng 10 do lo ngại đại dịch COVID-19 tại Tajikistan.[11].
  2. ^ Brunei rút lui vào ngày 3 tháng 9 do lo ngại đại dịch COVID-19[12].
Indonesia 2–3 Úc
Chi tiết
Trọng tài: Kim Woo-sung (Hàn Quốc)

Úc 1–0 Indonesia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Khalid Al-Turais (Ả Rập Xê Út)

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Singapore.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc 3 3 0 0 14 1 +13 9 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Singapore (H) 3 1 1 1 4 7 −3 4
3  Đông Timor 3 1 1 1 3 8 −5 4
4  Philippines 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Hàn Quốc 3–0 Philippines
Chi tiết
Singapore 2–2 Đông Timor
Chi tiết

Philippines 0–1 Singapore
Chi tiết
Đông Timor 0–6 Hàn Quốc
Chi tiết
Khán giả: 166
Trọng tài: Ngô Duy Lân (Việt Nam)

Hàn Quốc 5–1 Singapore
Chi tiết
Khán giả: 993
Trọng tài: Hussein Abo Yehia (Liban)
Đông Timor 1–0 Philippines
Chi tiết

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu ban đầu dự kiến được diễn ra tại Đài Loan, nhưng AFC xác nhận rằng chủ nhà sẽ được thay đổi[13]. Địa điểm được AFC xác nhận tổ chức là tại Bishkek, Kyrgyzstan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Việt Nam 2 2 0 0 2 0 +2 6 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Myanmar 2 1 0 1 1 1 0 3
3  Đài Bắc Trung Hoa 2 0 0 2 0 2 −2 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Đài Bắc Trung Hoa 0–1 Việt Nam
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Chae Sang-hyeop (Hàn Quốc)

Myanmar 1–0 Đài Bắc Trung Hoa
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Sayyodjon Zayniddinov (Tajikistan)

Việt Nam 1–0 Myanmar
Hồ Thanh Minh  59' Chi tiết Wunna Soe Thẻ đỏ 80'

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu được tổ chức tại Mông Cổ.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+8
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Malaysia 3 2 1 0 2 0 +2 7 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Thái Lan 3 1 2 0 4 1 +3 5
3  Lào 3 1 0 2 3 6 −3 3
4  Mông Cổ (H) 3 0 1 2 3 5 −2 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Thái Lan 1–1 Mông Cổ
Chi tiết
Malaysia 1–0 Lào
Chi tiết
Khán giả: 75
Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan)

Mông Cổ 0–1 Malaysia
Chi tiết
Khán giả: 482
Trọng tài: Syedvahid Kazemi (Iran)
Lào 0–3 Thái Lan
Chi tiết
Khán giả: 128
Trọng tài: Akhrol Riskullayev (Uzbekistan)

Thái Lan 0–0 Malaysia
Chi tiết
Khán giả: 58
Trọng tài: Sadullo Gulmurodi (Tajikistan)
Lào 3–2 Mông Cổ
Chi tiết
Khán giả: 803
Trọng tài: Yahya Al-Mulla (UAE)

Bảng K[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu sẽ được diễn ra tại Nhật Bản
  • Thời gian được liệt kê là UTC+9
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản (H) 2 2 0 0 8 0 +8 6 Giành quyền vào vòng chung kết
2  Campuchia 2 1 0 1 4 6 −2 3
3  Hồng Kông 2 0 0 2 2 8 −6 0
4  CHDCND Triều Tiên[a] 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà
Ghi chú:
  1. ^ Vào ngày 29 tháng 7 năm 2021, U-23 CHDCND Triều Tiên đã bất ngờ rút khỏi vòng loại không rõ lý do (theo báo chí Hàn Quốc là do lo ngại lây nhiễm COVID-19) cho nên sẽ có một đội thay thế (nằm trong tất cả các đội ở bảng G-J, trừ các đội ở nhóm hạt giống số 1 và các đội chủ nhà của các bảng đấu để tránh ảnh hưởng đến sự cân bằng tại các bảng đấu và công tác tổ chức) và sẽ nằm ở vị trí K1.
    Vào ngày 11 tháng 8, AFC đã tiến hành bốc thăm và U-23 Hồng Kông đã thay thế vị trí của U-23 Triều Tiên.
Campuchia 4–2 Hồng Kông
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Payam Heydari (Iran)

Nhật Bản 4–0 Campuchia
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Shaun Evans (Úc)

Hồng Kông 0–4 Nhật Bản
Chi tiết
Khán giả: 0
Trọng tài: Bold Khash-Erdene (Mông Cổ)

Xếp hạng các đội xếp thứ 2[sửa | sửa mã nguồn]

Do sự khác biệt về số đội tại các bảng, kết quả đối đầu với đội xếp thứ 4 của các bảng sẽ không được xét đến khi xét thứ hạng này.

Các trường hợp ngoại lệ:

  • Ở bảng D, kết quả đối đầu với nước chủ nhà Uzbekistan không được xem xét đến.
  • Ở bảng G, kết quả về nhì không được xét cho bảng xếp hạng này, vì bảng chỉ có hai đội.
VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 J  Thái Lan 2 1 1 0 3 0 +3 4 Giành quyền vào vòng chung kết
2 D  Ả Rập Xê Út 2 1 0 1 4 2 +2 3
3 F  Turkmenistan 2 1 0 1 3 2 +1 3
4 B  Tajikistan 2 1 0 1 3 3 0 3[a]
5 C  Bahrain 2 1 0 1 3 3 0 3[a]
6 I  Myanmar 2 1 0 1 1 1 0 3
7 K  Campuchia 2 1 0 1 4 6 −2 3
8 A  Syria 2 0 2 0 1 1 0 2
9 E  Ấn Độ 2 0 1 1 0 1 −1 1
10 H  Singapore 2 0 1 1 3 7 −4 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số; 3) tỷ số bàn thắng; 4) điểm kỷ luật; 5) bốc thăm.
Ghi chú:
  1. ^ a b Điểm kỷ luật: Tajikistan –1, Bahrain –2.

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các đội vượt qua vòng loại để thi đấu tại Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022.

Đội bóng Điều kiện vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á1
 Uzbekistan Chủ nhà 18 tháng 3 năm 2021 4 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Qatar Nhất bảng A 31 tháng 10 năm 2021 3 (2016, 2018, 2020)
 Iran Nhất bảng B 31 tháng 10 năm 2021 3 (2013, 2016, 2020)
 Iraq Nhất bảng C 31 tháng 10 năm 2021 4 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Kuwait Nhất bảng D 30 tháng 10 năm 2021 1 (2013)
 UAE Nhất bảng E 30 tháng 10 năm 2021 3 (2013, 2016, 2020)
 Jordan Nhất bảng F 31 tháng 10 năm 2021 4 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Úc Nhất bảng G 29 tháng 10 năm 2021 4 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Hàn Quốc Nhất bảng H 31 tháng 10 năm 2021 4 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Việt Nam Nhất bảng I 2 tháng 11 năm 2021 3 (2016, 2018, 2020)
 Malaysia Nhất bảng J 31 tháng 10 năm 2021 1 (2018)
 Nhật Bản Nhất bảng K 28 tháng 10 năm 2021 4 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Thái Lan Nhì bảng tốt nhất/ Nhì bảng J 28 tháng 10 năm 2021 3 (2016, 2018, 2020)
 Ả Rập Xê Út Nhì bảng tốt thứ nhì/ Nhì bảng D 2 tháng 11 năm 2021 4 (2013, 2016, 2018, 2020)
 Turkmenistan Nhì bảng tốt thứ ba/ Nhì bảng F 31 tháng 10 năm 2021 0 (Lần đầu)
 Tajikistan Nhì bảng tốt thứ tư/ Nhì bảng B 2 tháng 11 năm 2021 0 (Lần đầu)
1 Chữ đậm là những đội vô địch năm đó. Chữ nghiêng là những đội chủ nhà năm đó.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 146 bàn thắng ghi được trong 50 trận đấu, trung bình 2,92 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Nguồn: AFC

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “AFC Competitions Calendar 2021”. AFC.
  2. ^ “Uzbekistan set to be first-ever Central Asian host of AFC U23 Asian Cup in 2022”. AFC. ngày 18 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ Saputra, Hervin (24 tháng 10 năm 2021). “Anticipating Sanctions, PSSI Prepares Flags for U-23 Asian Cup Qualification”. 1 News. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021.
  4. ^ “FIFA suspends Chad and Pakistan football associations”.
  5. ^ “AFC U23 Asian Cup 2022 competition regulations”. AFC.
  6. ^ Yến Hoàng (16 tháng 10 năm 2021). “U23 Trung Quốc bỏ giải, U23 Việt Nam được hưởng lợi”. Voice of Vietnam.
  7. ^ “Timnas Indonesia U-23 Siap Tempur Melawan Australia (Indonesian U-23 National Team Ready to Fight Against Australia)”. Football Association of Indonesia (bằng tiếng Indonesia). 16 tháng 10 năm 2021.
  8. ^ “Official match schedule confirmed for AFC U23 Asian Cup qualifiers”. Football Australia (bằng tiếng Anh). 16 tháng 10 năm 2021.
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên regulations
  10. ^ Lalzoy, Najibullah (25 tháng 10 năm 2021). “Afghanistan's chaos, football U23 team missed Asia Cup matches”. Khaama Press News Agency. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  11. ^ “China quits AFC U23 Championship”. Xinhua News Agency. 11 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  12. ^ “Brunei Darussalam Fix Mundur, Timnas Indonesia U-23 Tinggal Bersaing dengan Australia dan China di Kualifikasi Piala AFC U-23 2022” (bằng tiếng Indonesian). Bola.com. 5 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ^ “Đài Loan mất quyền đăng cai vòng loại U-23 châu Á do quy định cách ly COVID-19”. Focus Đài Loan. Thông tấn xã Trung ương. 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập 14 tháng 9 năm 2021.