Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia
Quốc gia  Việt Nam
Liên đoàn AFC
Thành lập 1998
Số đội 7 (2018)
Cấp độ
trong hệ thống
1
Đương kim vô địch Thành phố Hồ Chí Minh I
(2017)
Vô địch nhiều nhất Hà Nội I (10 lần)
Website http://www.vff.org.vn
Mùa giải hiện tại

Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia Việt Nam là giải bóng đá nữ hàng năm do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) tổ chức cho các đội bóng đá nữ ở Việt Nam. Giải đấu được thành lập năm 1998 và hiện nay có 7 đội tham dự. Đội bóng vô địch nhiều nhất là Hà Nội với 10 lần lên ngôi Hậu.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ năm 1896, khi người Pháp đem bóng đá tới Việt Nam, bóng đá từng bước trở thành môn thể thao số một. Vào năm 1932 xuất hiện đội bóng đá nữ đầu tiên là đội Cái Vồn ở miệt vườn Cần Thơ do ông Phan Khắc Sửu thành lập. còn Cái Vồn là đội nữ đầu tiên của Việt Nam và có thể của cả Châu Á. Vài năm sau, có thêm đội Bà Trưng ở Rạch Giá - Long Xuyên. Năm 1933, đội nữ Cái Vồn thi đấu với đội nam Paul Bert tại sân Mayer và kết quả hòa 2-2, một kỳ tích trong lịch sử bóng đá Việt Nam.[2] Vào ngày 2 tháng 7 năm 1933, báo chí đã ghi nhận trận đấu bóng đá giữa 2 đội nữ Cái Vồn và Xóm Chai diễn ra tại Nam Bộ. Phong trào bóng đá nữ trong những thập kỷ cuối thế kỷ XX đã phát triển trên thế giới và lan vào nước ta. Nhiều đội bóng đá nữ đã ra đời và từng bước từ phong trào đã mang tính chuyên nghiệp như Tao Đàn, Hà Nội I, Than Việt Nam...

Giải vô địch nữ quốc gia được VFF lần đầu tổ chức vào năm 1998 với chức vô địch thuộc về Hà Nội, qua đó ghi dấu ấn với 9 chức vô địch sau này. Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia Việt Nam là giải đấu bóng đá đầu tiên cho nữ giới trong khu vực Đông Nam Á.

Các câu lạc bộ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm các đội bóng tham dự Giải bóng đá nữ vô địch quốc gia 2018

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảy đội bóng sẽ tập trung với nhau hai lần mỗi mùa tại một địa điểm cố định. Các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Trong mùa giải 2018, sau khi giai đoạn thi đấu vòng tròn kết thúc, bốn đội bóng dẫn đầu thi đấu bán kết và chung kết để chọn ra đội vô địch. Cách thức chấm điểm và xếp hạng (theo thứ tự từ cao xuống thấp):

  • Số điểm
  • Thành tích đối đầu
  • Số bàn thắng

Các đội đoạt huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các nhà vô địch:[3]

Năm Các đội đoạt huy chương
Vô địch Á quân Hạng ba
2017 Thành phố Hồ Chí Minh I (7) Phong Phú Hà Nam Hà Nội I
Than Khoáng sản Việt Nam
2016 Thành phố Hồ Chí Minh I (6) Hà Nội I Phong Phú Hà Nam
Than Khoáng sản Việt Nam
2015 Thành phố Hồ Chí Minh (5) Hà Nội I Phong Phú Hà Nam
2014 Hà Nội I (10) Phong Phú Hà Nam Than Khoáng sản Việt Nam
2013 Hà Nội I (9) Thành phố Hồ Chí Minh Phong Phú Hà Nam
2012 Than Khoáng sản Việt Nam (2) Hà Nội Tràng An I Thành phố Hồ Chí Minh
2011 Hà Nội Tràng An I (8) Phong Phú Hà Nam Thành phố Hồ Chí Minh
2010 Thành phố Hồ Chí Minh (4) Hà Nội Tràng An I Than Khoáng sản Việt Nam
2009 Hà Nội (7) Than Khoáng sản Việt Nam Hòa Hợp Hà Nội
2008 Hà Nội (6) Than Khoáng sản Việt Nam Hòa Hợp Hà Tây
2007 Than Khoáng sản Việt Nam Hà Tây Hà Nội
2006 Hà Tây Hà Nội Than Cửa Ông
2005 Thành phố Hồ Chí Minh (3) Hà Tây Hà Nam
2004 Thành phố Hồ Chí Minh (2) Hà Nội Hà Nam
2003 Hà Nội (5) Than Cửa Ông Hà Tây
2002 Thành phố Hồ Chí Minh Hà Nội Hà Tây
2001 Hà Nội (4) Hà Tây Than Việt Nam
2000 Hà Nội (3) Hà Tây Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Than Việt Nam
1999 Hà Nội (2) Thành phố Hồ Chí Minh Than Việt Nam
1998 Hà Nội Thành phố Hồ Chí Minh Hà Tây
Than Việt Nam

Xếp hạng thành tích của các câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Vô địch Á quân Hạng ba
Hà Nội/Hà Nội Tràng An I/Hà Nội I 10 (1998, 1999, 2000, 2001, 2003, 2008, 2009, 2011, 2013, 2014) 7 (2002, 2004, 2006, 2010, 2012, 2015, 2016) 2 (2007, 2017)
Thành phố Hồ Chí Minh/Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh/Thành phố Hồ Chí Minh I 7 (2002, 2004, 2005, 2010, 2015, 2016, 2017) 3 (1998, 1999, 2013) 3 (2000, 2011, 2012)
Than Việt Nam/Than Cửa Ông/Than Khoáng Sản Việt Nam 2 (2007, 2012) 3 (2003, 2008, 2009) 9 (1998, 1999, 2000, 2001, 2006, 2010, 2014, 2016, 2017)
Hà Tây/Hòa Hợp Hà Tây/Hòa Hợp Hà Nội/Hà Nội Tràng An II/Hà Nội II 1 (2006) 4 (2000, 2001, 2005, 2007) 5 (1998, 2002, 2003, 2008, 2009)
Hà Nam/Phong Phú Hà Nam - 3 (2011, 2014, 2017) 5 (2004, 2005, 2013, 2015, 2016)

Giải thưởng cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Tốp ghi bàn Cầu thủ xuất sắc Thủ môn xuất sắc
Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng Cầu thủ Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
2017 Huỳnh Như (3) Thành phố Hồ Chí Minh I 9 Nguyễn Thị Liễu Phong Phú Hà Nam Đặng Thị Kiều Trinh (6) Thành phố Hồ Chí Minh I
2016 Huỳnh Như (2) Thành phố Hồ Chí Minh I 12 Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2) Hà Nội I Đặng Thị Kiều Trinh (5) Thành phố Hồ Chí Minh I
2015 Phạm Hải Yến Hà Nội I 10 Bùi Thúy An Hà Nội I Đặng Thị Kiều Trinh (4) Thành phố Hồ Chí Minh I
2014 Nguyễn Thị Muôn Hà Nội I 6 Nguyễn Thị Tuyết Dung Phong Phú Hà Nam Nguyễn Thị Thanh Hảo (4) Than Khoáng Sản Việt Nam
Nguyễn Thị Đăng TNG Thái Nguyên 6
2013 Huỳnh Như Thành phố Hồ Chí Minh 8 Nguyễn Thị Minh Nguyệt Hà Nội I Đặng Thị Kiều Trinh (3) Thành phố Hồ Chí Minh
2012 Nguyễn Thị Hòa (2) Hà Nội I 8 Nguyễn Thị Nguyệt Phong Phú Hà Nam Nguyễn Thị Thanh Hảo (3) Than Khoáng Sản Việt Nam
2011 Nguyễn Thị Hòa Hà Nội Tràng An I 4 Nguyễn Thị Kim Tiến Hà Nội Tràng An I Đặng Thị Kiều Trinh (2) Thành phố Hồ Chí Minh
2010 Đoàn Thị Kim Chi (2) Thành phố Hồ Chí Minh 6 Trần Thị Kim Hồng Thành phố Hồ Chí Minh Dương Thị Khánh Ly Hà Nội Tràng An II
2009 Đỗ Thị Ngọc Châm (2) Hà Nội 7 Đào Thị Miện (2) Hòa Hợp Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Hảo (2) Than Khoáng Sản Việt Nam
2008 Đỗ Thị Ngọc Châm Hà Nội 7 Đỗ Thị Ngọc Châm Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Hảo Than Khoáng Sản Việt Nam
2007 Trịnh Thùy Linh Hà Tây 8 Đào Thị Miện Hà Tây Đặng Thị Kiều Trinh Thành phố Hồ Chí Minh
2006 Đoàn Thị Kim Chi Thành phố Hồ Chí Minh 8 Lê Thị Hoài Thu Than Cửa Ông Đỗ Thị Thu Trang (3) Hà Tây
2005 Nguyễn Thị Thành Hà Tây 8 Nguyễn Thị Hương Hà Nam Đỗ Thị Thu Trang (2) Hà Tây
2004 Đỗ Hồng Tiến Thành phố Hồ Chí Minh 8 Quách Thanh Mai (2) Hà Nội Đoàn Thị Hải Sâm Hà Nam
2003 Vũ Thị Lành Hà Nam 10 Phùng Thị Minh Nguyệt (2) Hà Nội
2002 Lưu Ngọc Mai (3) Thành phố Hồ Chí Minh 12 Phùng Thị Minh Nguyệt Hà Nội Nguyễn Thị Kim Hồng (2) Thành phố Hồ Chí Minh
2001 Nguyễn Thị Hà (2) Hà Nội - Trần Thị Bích Hạnh Hà Nội Đỗ Thị Thu Trang Hà Tây
Lưu Ngọc Mai (2) Thành phố Hồ Chí Minh -
2000 Nguyễn Thị Hà Hà Nội 5 Quách Thanh Mai Hà Nội Nguyễn Thị Kim Hồng Thành phố Hồ Chí Minh
1999 Nguyễn Khoa Diệu Sinh Hà Nội 4 Nguyễn Thị Kim Hồng Thành phố Hồ Chí Minh
Lưu Ngọc Mai Thành phố Hồ Chí Minh 4
1998 Bùi Thị Hiền Lương Hà Nội 8 Bùi Thị Hiền Lương Hà Nội
Chú thích
Năm 2003, giải thưởng Thủ môn xuất sắc nhất không được trao, thay vào đó là giải thưởng: "Cầu thủ người dân tộc xuất sắc nhất" được trao cho nữ cầu thủ Ka Thy (Lâm Đồng)

Những con số đáng nhớ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ
  • Cầu thủ nữ đầu tiên có tên trong giải thưởng Quả bóng vàng Việt Nam và đoạt Quả bóng đồng năm 2001 (so với nam) đó là Lưu Ngọc Mai.
  • Cầu thủ nhiều lần giành vua phá lưới nhất đó là Lưu Ngọc Mai vào các năm 1999, 2001 và 2002 (3 lần).
  • Cầu thủ xuất sắc nhất giải nhiều lần nhất: Quách Thanh Mai của Hà Nội (2000, 2004); Phùng Thị Minh Nguyệt của Hà Nội (2002, 2003); Đào Thị Miện của Hà Tây (2007, 2009); Nguyễn Thị Minh Nguyệt của Hà Nội I (2013, 2016) cùng 2 lần.
  • Kỷ lục ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải là: Lưu Ngọc Mai vào năm 2002Huỳnh Như năm 2016 cùng 12 bàn thắng.
  • Thủ môn giành danh hiệu xuất sắc nhiều lần nhất đó là Đặng Thị Kiều Trinh của Thành phố Hồ Chí Minh I vào các năm 2007, 2011, 2013, 2015, 2016 và 2017 (6 lần).
  • Cầu thủ từng vô địch Quốc gia nhiều lần nhất: Trần Thị Kim Hồng của Thành phố Hồ Chí Minh I vào các năm 2002, 2004, 2005, 2010, 2015 và 2016 (5 lần).
  • Cầu thủ duy nhất trong lịch sử vừa giành được danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất giải (1999), vừa giành được danh hiệu thủ môn xuất sắc nhất giải (2002): Nguyễn Thị Kim Hồng của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cầu thủ vừa giành được danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất giải, vừa giành được danh hiệu Vua phá lưới ở cùng một mùa giải: Đỗ Thị Ngọc Châm (Hà Nội) năm 2008 và Bùi Thị Hiền Lương (Hà Nội) năm 1998 (1 lần).
  • Cầu thủ ghi bàn nhanh nhất: Trần Thị Mẽ (8) của Hà Nam trong trận thắng 3-0 trước Thái Nguyên vào ngày 6 tháng 8 năm 2005 trên Sân vận động Hà Đông, Hà Tây ('48 giây).
Đội bóng
  • Có tổng cộng 4 đội bóng đã từng lên ngôi Hậu tại giải vô địch bóng đá nữ quốc gia là Hà Nội I, Thành phố Hồ Chí Minh I, Than Khoáng Sản Việt Nam và Hà Tây (nay Hà Nội II).
  • Hà Nội I là đội bóng đoạt chức vô địch quốc gia nhiều lần nhất với 10 lần (vào các năm 1998, 1999, 2000, 2001, 2003, 2008, 2009, 2011, 2013 và 2014). Các cô gái thủ đô cũng là những người giành được huy chương trong tất cả các giải vô địch bóng đá nữ quốc gia từ trước đến nay.
  • TNG Thái Nguyên là đội bóng duy nhất chưa từng giành được huy chương trong tất cả các lần tham dự Giải vô địch bóng đá Nữ quốc gia từ trước đến nay.
Trận đấu
  • Trận đấu có tỷ số cách biệt lớn nhất: nữ Thành phố Hồ Chí Minh thắng nữ Quảng Ngãi với tỷ số 12-0 vào ngày 15 tháng 7 năm 2002 trên sân vận động Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất:
  • Trận đấu có tỷ số hòa cao nhất:
  • Trận đấu có nhiều khán giả nhất:

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ Mùa giải
Kotex 2003
Không có nhà tài trợ 2004
Agribank 2005
VAPower Việt Á 2006
Không có nhà tài trợ 2007, 2008
Austdoor 2009
Cánh Buồm Đỏ 2010
Vinatex 2011
Thái Sơn Bắc 2012 - 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vô địch Quốc gia nữ”. VFF. Truy cập 30 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ “Lịch sử bóng đá Việt Nam (1896-1975)”. VietNamNet. Ngày 3 tháng 10 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “Vietnam - List of Women Champions”. RSSSF. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]