Triệu Việt Hưng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Triệu Việt Hưng
Thông tin cá nhân
Tên khai sinh Triệu Việt Hưng
Ngày sinh 19 tháng 1, 1997 (25 tuổi)
Nơi sinh Hải Dương, Việt Nam
Chiều cao 1,71 m (5 ft 7+12 in)
Vị trí Tiền vệ trung tâm
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Hải Phòng
(mượn từ Hoàng Anh Gia Lai)
Số áo 97
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Hoàng Anh Gia Lai
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2015Phú Yên (mượn) 13 (3)
2016– Hoàng Anh Gia Lai 73 (5)
2022–Hải Phòng (mượn) 2 (1)
Đội tuyển quốc gia
2011–2014 U-16 Việt Nam 13 (4)
2016–2018 U-19 Việt Nam 13 (0)
2017–2018 U-21 Việt Nam 5 (0)
2018–2020 U-23 Việt Nam 8 (3)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 2 tháng 3 năm 2022
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 24 tháng 3 năm 2019

Triệu Việt Hưng (sinh ngày 19 tháng 1 năm 1997) là cầu thủ bóng đá người Việt Nam thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng theo dạng cho mượn từ Hoàng Anh Gia Lai.[1]

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Triệu Việt Hưng sinh năm 1997, quê tại Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.[2][3]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2007, Triệu Việt Hưng gia nhập lớp năng khiếu của Hoàng Anh Gia Lai.[3] Anh được cho câu lạc bộ Phú Yên mượn để thi đấu tại Giải bóng đá hạng nhì quốc gia 2014.[3][4] Kết thúc mùa giải năm đó, Phú Yên thăng hạng lên chơi ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia 2015, anh tiếp tục gắn bó với câu lạc bộ Phú Yên.[4] Năm đó, đội bóng Phú Yên trụ hạng thành công nhưng hợp đồng của anh với câu lạc bộ Phú Yên hết hạn nên anh trở về đội một của Hoàng Anh Gia Lai.[3][4]

Năm 2022, anh chuyển sang thi đấu cho câu lạc bộ Hải Phòng theo dạng cho mượn.[5]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 3 năm 2022
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Phú Yên (mượn) 2015 V.League 2 13 3 1 0 14 3
Hoàng Anh Gia Lai 2016 V.League 1 3 0 1 0 4 0
2017 V.League 1 12 0 1 0 13 0
2018 V.League 1 22 2 4 0 26 2
2019 V.League 1 19 2 3 0 22 2
2020 V.League 1 10 1 1 0 11 1
2021 V.League 1 9 0 1 0 10 0
Tổng cộng 77 6 11 0 0 0 0 0 88 6
Hải Phòng (mượn) 2022 V.League 1 2 1 0 0 2 1
Tổng sự nghiệp 90 9 12 0 0 0 0 0 102 9

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-16 Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 12 tháng 7 năm 2011 Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào  Campuchia 1–0 4–1 Giải vô địch bóng đá U-16 Đông Nam Á 2011
2. 4–1
3. 14 tháng 7 năm 2011  Philippines 9–0 10–0
4. 16 tháng 7 năm 2011  Myanmar 1–2 1–3

U-23 Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 22 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Brunei 4–0 6–0 Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020
2 24 tháng 3 năm 2019  Indonesia 1–0 1–0
3 7 tháng 6 năm 2019 Sân vận động Việt Trì, Phú Thọ, Việt Nam  Myanmar 1–0 2–0 Giao hữu
4 25 tháng 11 năm 2019 Sân vận động bóng đá Biñan, Biñan, Philippines  Brunei 4–0 6–0 SEA Games 2019

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

U-19 Việt Nam
U-21 Việt Nam
U-22 Việt Nam

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Triệu Việt Hưng tại Soccerway
  2. ^ “Cầu thủ xuất sắc nhất U.21 quốc tế 2017: 'Đã có lúc tôi muốn như gục ngã'. Báo Thanh Niên. 24 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2019.
  3. ^ a b c d “Chuyện chưa kể về "đứa con ghẻ" của HAGL được HLV Park "chấm". Báo Giao thông. 18 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ a b c “5 sao trẻ lỡ hẹn với U22 Việt Nam dự giải Đông Nam Á”. VTV.vn. 15 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2019.
  5. ^ “6 cầu thủ HAGL đầu quân cho Hải Phòng ở mùa giải 2022 có gì đặc biệt?”.