Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Night Wolf V.League 1 - 2022
V.League 1 2022.svg
Biểu trưng chính thức của Night Wolf V.League 1 - 2022
Mùa giải2022
Thời gian25 tháng 02 năm 2022 - 12 tháng 11 năm 2022
Số trận đấu23
Số bàn thắng44 (1,91 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiGeovane Magno (Viettel)
Rimario Gordon (Hải Phòng)
(3 bàn)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Đông Á Thanh Hóa 3–0 SHB Đà Nẵng
(12 tháng 3 năm 2022)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Topenland Bình Định 0–2 Viettel
(25 tháng 2 năm 2022)
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 1–3 Topenland Bình Định
(13 tháng 3 năm 2022)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtSài Gòn 2–2 SHB Đà Nẵng
(26 tháng 2 năm 2022)
Hoàng Anh Gia Lai 2–2 Viettel
(11 tháng 3 năm 2022)
Becamex Bình Dương 2–2 Hải Phòng
(13 tháng 3 năm 2022)
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 1–3 Topenland Bình Định
(13 tháng 3 năm 2022)
Chuỗi thắng dài nhấtHà Nội, Hải Phòng, Topenland Bình Định, Viettel
(2 trận)
Chuỗi bất bại dài nhấtHải Phòng, Hà Nội
(4 trận)
Chuỗi không
thắng dài nhất
Hoàng Anh Gia Lai, Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, SHB Đà Nẵng
(4 trận)
Chuỗi thua dài nhấtBecamex Bình Dương, Đông Á Thanh Hóa, Hoàng Anh Gia Lai, Hồng Lĩnh Hà Tĩnh, Nam Định, Sài Gòn, SHB Đà Nẵng, Sông Lam Nghệ An, Topenland Bình Định, Viettel
(1 trận)
Trận có nhiều khán giả nhất17.500
Hải Phòng 1–1 Đông Á Thanh Hóa
(6 tháng 3 năm 2022)
Trận có ít khán giả nhất0
Hoàng Anh Gia Lai 0–0 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
(2 tháng 3 năm 2022)
Hoàng Anh Gia Lai 2–2 Viettel
(11 tháng 3 năm 2022)
Tổng số khán giả120.000
(không bao gồm các trận đấu không có khán giả)
Số khán giả trung bình5.217
2021
2023
Thống kê tính đến ngày 4 tháng 4 năm 2022.

Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022, tên chính thức là Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Night Wolf 2022 (tiếng Anh: Night Wolf V.League 1 – 2022), là mùa giải thứ 22 của V.League 1 và là mùa giải thứ 39 của giải bóng đá hạng cao nhất Việt Nam. Đây là năm đầu tiên Công ty cổ phần Sâm Ngọc Linh Kon Tum là nhà tài trợ chính của giải đấu[1].

Mùa giải 2022, đội vô địch sẽ giành quyền dự vòng bảng của AFC Champions League 2023.

Thay đổi trước mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Thay đổi đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 24 tháng 8 năm 2021, các bên đã họp bàn và đưa ra quyết định rằng Giải bóng đá Vô địch Quốc gia năm 2021 không có đội vô địch, không trao những danh hiệu cá nhân và đặc biệt không có đội xuống và thăng hạng, do đó mùa giải năm nay sẽ giữ nguyên số đội so với mùa giải trước.

Về Than Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 25 tháng 8 năm 2021, do khó khăn về mặt tài chính khi mùa giải 2021 bị huỷ và nợ lương các cầu thủ, Than Quảng Ninh tạm dừng hoạt động 1 năm và thanh lý các cầu thủ, kể cả ban huấn luyện của đội bóng để "làm lại từ đầu", và không tham dự các giải chuyên nghiệp quốc gia trong năm 2022. Vì vậy, mùa giải 2022 chỉ còn 13 đội. Kết thúc mùa giải này sẽ có 2 đội lên hạng thay vì 1 từ giải hạng Nhất quốc gia, một đội sẽ xuống hạng.

Tiếp thị[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 10 tháng 2 năm 2022, VFF xác nhận thương hiệu thương hiệu nước tăng lực sâm Ngọc Linh Night Wolf của Công ty Cổ phần Sâm Ngọc Linh Kom Tum sẽ trở thành nhà tài trợ giải đấu trong 3 năm liên tiếp từ năm 2022. Do đó, giải sẽ có tên Night Wolf V.League 1 - 2022.[2]

Nhạc hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng với việc ra mắt nhà tài trợ mới, giải đấu sẽ lần đầu tiên có bản nhạc ra sân tự sáng tác. Theo đó, VPF đã hợp tác với ê-kíp của nhạc sỹ, ca sỹ Hoàng Bách để sáng tác bài nhạc "Những bước chân của rồng". Chia sẻ với trang Bongdaplus, ông Trần Anh Tú - chủ tịch VPF - cho biết: “VPF rất hãnh diện khi mùa giải tới, những trận đấu của giải chuyên nghiệp Việt Nam sẽ có bản nhạc ra sân hoành tráng nhưng cũng đượm tính dân tộc Việt Nam trong đó”[3].

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau hai mùa giải thi đấu phân nhóm tranh vô địch và trụ hạng, V.League 1 - 2022 trở lại với thể thức thi đấu trên sân nhà, sân khách[4].

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm các đội bóng tham dự V.League 1 - 2022

Sân vận động[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Becamex Bình Dương Thủ Dầu Một, Bình Dương Gò Đậu 18.250
Hà Nội Đống Đa, Hà Nội Hàng Đẫy 22.500
Xương Giang, Ngô Quyền, Bắc Giang Bắc Giang 6.235
Hải Phòng Quận Ngô Quyền, Hải Phòng Lạch Tray 30.000
Hoàng Anh Gia Lai Pleiku, Gia Lai Pleiku 12.000
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất (AFC Champions League 2022) 15.000
Thành phố Hồ Chí Minh Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 15.000
Nam Định Thành phố Nam Định, Nam Định Thiên Trường 30.000
Topenland Bình Định Quy Nhơn, Bình Định Quy Nhơn 20.000
Sài Gòn Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất 15.000
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh, Hà Tĩnh Hà Tĩnh 15.000
SHB Đà Nẵng Cẩm Lệ, Đà Nẵng Hòa Xuân 20.000
Sông Lam Nghệ An Vinh, Nghệ An Vinh 18.000
Đông Á Thanh Hóa Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa Thanh Hóa 14.000
Viettel Đống Đa, Hà Nội Hàng Đẫy 22.500
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Thống Nhất (AFC Cup 2022) 15.000

Nhân sự, nhà tài trợ và áo đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Cờ cho biết đội tuyển quốc gia như đã được xác định theo quy tắc đủ điều kiện FIFA. Cầu thủ có thể có nhiều quốc tịch không thuộc FIFA.

Đội bóng Huấn luyện viên Đội trưởng Nhà sản xuất áo đấu Nhà tài trợ chính (trên áo đấu)
Becamex Bình Dương Việt Nam Đặng Trần Chỉnh Việt Nam Tô Văn Vũ Nhật Bản Kamito Việt Nam Becamex IDC
Đông Á Thanh Hóa Serbia Ljupko Petrović Việt Nam Lê Văn Thắng Nhật Bản Jogarbola Việt Nam Dong A Group
Bamboo Airways
Hải Phòng Việt Nam Chu Đình Nghiêm Việt Nam Nguyễn Hải Huy Nhật Bản Jogarbola không có
Hà Nội Hàn Quốc Chun Jae-ho Việt Nam Nguyễn Văn Quyết Nhật Bản Jogarbola Việt Nam BaF Meat
Hoàng Anh Gia Lai Thái Lan Kiatisuk Senamuang Việt Nam Lương Xuân Trường Nhật Bản Mizuno Áo Red Bull
Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam Trần Minh Chiến Việt Nam Sầm Ngọc Đức Tây Ban Nha Kelme Việt Nam Viva Land
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Việt Nam Nguyễn Thành Công Việt Nam Đinh Thanh Trung Thái Lan Grand Sport Việt Nam Bia Nghệ Tĩnh
Nam Định Việt Nam Nguyễn Văn Sỹ Việt Nam Nguyễn Hạ Long Tây Ban Nha Kelme Việt Nam Xuân Thiện Group
Sài Gòn Việt Nam Phùng Thanh Phương Việt Nam Cao Văn Triền Tây Ban Nha Kelme Việt Nam SCB
SHB Đà Nẵng Việt Nam Phan Thanh Hùng Việt Nam Hoàng Minh Tâm Nhật Bản Kamito Việt Nam SHB
Sông Lam Nghệ An Việt Nam Nguyễn Huy Hoàng Việt Nam Hoàng Văn Khánh Thái Lan Grand Sport Việt Nam Gạo A An
Topenland Bình Định Việt Nam Nguyễn Đức Thắng Việt Nam Hồ Tấn Tài Nhật Bản Kamito Việt Nam Topenland
Viettel Việt Nam Trương Việt Hoàng Việt Nam Bùi Tiến Dũng Trung Quốc Li-Ning Việt Nam Viettel Money
MB Bank
Bamboo Airways

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức Nguyên nhân Ngày rời đi Thời điểm Huấn luyện viên đến Ngày đến Ghi chú
Thành phố Hồ Chí Minh Brasil Alexandre Polking Sa thải Kết quả không tốt Tháng 8, 2021 (2021-08) Trước mùa giải Việt Nam Trần Minh Chiến 21 tháng 10, 2021 (2021-10-21)
Hải Phòng Việt Nam Phạm Anh Tuấn Từ chức Kết quả không tốt Tháng 5, 2021 (2021-05) Việt Nam Chu Đình Nghiêm 6 tháng 10, 2021 (2021-10-06)
Becamex Bình Dương Việt Nam Nguyễn Thanh Sơn Tạm quyền Tháng 10, 2021 (2021-10) Việt Nam Đặng Trần Chỉnh 15 tháng 10, 2021 (2021-10-15)
Hà Nội Hàn Quốc Park Choong-kyun Từ chức 19 tháng 2, 2022 (2022-02-19) Hàn Quốc Chun Jae-ho 19 tháng 2, 2022 (2022-02-19) Tạm quyền

Cầu thủ nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tên cầu thủ in đậm cho biết cầu thủ đã đăng ký trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa. Do hai câu lạc bộ Hoàng Anh Gia Lai và Viettel tham dự các giải đấu cấp câu lạc bộ châu Á nên mỗi đội được đăng ký thêm một cầu thủ châu Á nước ngoài.

Câu lạc bộ Cầu thủ 1 Cầu thủ 2 Cầu thủ 3 Cầu thủ 4 (cầu thủ châu Á, chỉ dành cho Hoàng Anh Gia Lai và Viettel) Cầu thủ 5 (Cầu thủ nhập tịch Việt Nam) Cầu thủ cũ Cầu thủ bị loại khỏi danh sách thi đấu
Becamex Bình Dương Gambia Dawda Ceesay Sénégal Guy Olivier N'Diaye Brasil Eydison Burkina Faso Abdoul Abass Guiro
Đông Á Thanh Hóa Zimbabwe Victor Kamhuka Brasil Zé Paulo Brasil Paulo Henrique Ribeiro da Silva Serbia Igor Jelic
Hải Phòng Uganda Joseph Mpande Jamaica Rimario Gordon Uganda Moses Oloya Việt NamÚc Martin Lò
Hà Nội Croatia Josip Ivančić Serbia Djuro Zec Serbia Vladimir Silađi
Hoàng Anh Gia Lai Brasil Washington Brandão Brasil Mauricio Barbosa Teixeira Brasil Jefferson Baiano Hàn Quốc Kim Dongsu
Thành phố Hồ Chí Minh Brasil Brendon Lucas Brasil Bruno Cosendey Brasil Maurício Cordeiro Việt NamNigeria Hoàng Vũ Samson
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Brasil Janclesio Almeida Santos Brasil Paollo Madeira Ghana Abdul Basit Ghana Zakaria Suraka
Nam Định Brasil Rodrigo da Silva Dias Brasil Alisson Pereira Santana Brasil Márcio de Oliveira Marques Việt NamUganda Kizito Trung Hiếu
Sài Gòn Brasil Alex Flavio Santos Bồ Đào Nha André Vieira Brasil Gustavo Santos Costa Việt NamArgentina Đỗ Merlo Hàn Quốc Ahn Byung-keon
SHB Đà Nẵng Pháp Aboubakar Koné Nigeria Christian Osaguona Serbia Damir Memović Serbia Ivan Maric
Sông Lam Nghệ An Nigeria Michael Olaha Cameroon Mark O'Ojong Nigeria Ganiyu Oseni Việt NamBrasil Trường An Ghana Abdul Basit
Topenland Bình Định Brasil Hendrio Brasil Rafaelson Jamaica Jermie Dwayne Lynch Việt NamĐức Adriano Schmidt
Viettel Brasil Pedro Paulo Brasil Caíque Venâncio Lemes Brasil Geovane Magno Uzbekistan Jahongir Abdumominov

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều lệ giải, mỗi câu lạc bộ được đăng ký từ 20 đến 35 cầu thủ, trong đó tối thiểu 3 thủ môn, tối đa 3 cầu thủ nước ngoài và 1 cầu thủ nhập tịch. Riêng hai câu lạc bộ tham dự các giải đấu cấp câu lạc bộ châu Á là Hoàng Anh Gia Lai và Viettel được đăng ký thêm một cầu thủ châu Á nước ngoài. Trước mỗi trận đấu, các câu lạc bộ phải đăng ký 20 cầu thủ, trong đó tối thiểu có 1 thủ môn dự bị.[5]

Phương án, kế hoạch tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Hội thảo công tác chuẩn bị tổ chức các giải bóng đá chuyên nghiệp quốc gia 2022 ngày 7 tháng 1, công ty VPF đưa ra 3 phương án tổ chức các giải đấu chuyên nghiệp hàng đầu trong mùa giải 2022, tùy theo diễn biến của đại dịch COVID-19. Theo đó, ngoài phương án tổ chức chính thức là thi đấu theo thể thức truyền thống, các giải đấu cũng sẵn sàng chuyển đổi linh hoạt thể thức nếu dịch COVID-19 gây ảnh hưởng trong quá trình thi đấu.

Cụ thể, nếu V.League và Hạng Nhất Quốc gia 2022 thi đấu xong giai đoạn lượt đi mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch thì cả 2 giải đấu được phân nhánh theo nhánh đua vô địch và nhánh trụ hạng giống như hai mùa giải trước đó. Còn nếu lượt đi của 2 giải đấu đang diễn ra dang dở và bị ảnh hưởng bởi COVID-19 thì ban tổ chức căn cứ vào điểm số hiện tại ở thời điểm giải đấu bị dừng để tiến hành phân nhánh thi đấu và tiếp diễn phần còn lại. Trong trường hợp này, các đội không được bảo lưu điểm số ở giai đoạn 1 khi bước vào thi đấu giai đoạn 2.[6]

Mã số bốc thăm các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 3 lượt:

  • Lượt 1: CLB Viettel sẽ được bốc thăm ngẫu nhiên vào mã số 1 hoặc 13 để thi đấu vòng 1. CLB Hà Nội sẽ mang mã số 2 nếu CLB Viettel được bốc vào mã số 1 và sẽ mang mã số 13 nếu CLB Viettel được bốc vào mã số 12.
  • Lượt 2: Bao gồm hai đội bóng: Thành phố Hồ Chí MinhSài Gòn. Hai đội bóng này sẽ được bốc thăm vào cặp mã số đối còn lại là 1 và 2 hoặc 12 và 13 tùy theo kết quả của lượt bốc thăm thứ nhất (Ví dụ: Nếu ViettelHà Nội mang mã số 1 và 2 thì Thành phố Hồ Chí MinhSài Gòn sẽ được bốc thăm vào mã số 12 hoặc 13 và ngược lại).
  • Lượt 3: Chín câu lạc bộ còn lại sẽ được bốc thăm ngẫu nhiên vào các mã số còn trống.

Sau khi câu lạc bộ cuối cùng có được mã số, lịch thi đấu sẽ được dựa vào đó để tổ chức giải bóng đá vô địch quốc gia 2022.

Mã số thi đấu các đội[sửa | sửa mã nguồn]

Mã số Đội
01 Sài Gòn
02 Thành phố Hồ Chí Minh
03 SHB Đà Nẵng
04 Hoàng Anh Gia Lai
05 Topenland Bình Định
06 Đông Á Thanh Hóa
Mã số Đội
07 Becamex Bình Dương
08 Sông Lam Nghệ An
09 Hải Phòng
10 Nam Định
11 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
12 Hà Nội
13 Viettel

Khán giả và tổ chức trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải năm nay, ban tổ chức đã xây dựng bộ quy tắc hướng dẫn tổ chức thi đấu trong bối cảnh dịch COVID-19. Theo đó, tất cả thành viên tham gia trận đấu (cầu thủ, ban lãnh đạo, giám sát, trọng tài...) được yêu cầu phải xét nghiệm COVID-19 1 ngày trước khi trận đấu diễn ra; những ai có kết quả âm tính sẽ được vào sân làm nhiệm vụ và thi đấu.[7] Trong một trận đấu, nếu một đội bóng không đủ đội hình để thi đấu thì trận đấu đó sẽ được hoãn lại và dời sang một thời điểm thích hợp.[8]

Tùy vào ban tổ chức trận đấu và tình hình dịch bệnh tại địa phương, các trận đấu có thể được tổ chức trong điều kiện không khán giả, hạn chế số lượng khán giả hay mở cửa toàn bộ. Khán giả đến sân phải chấp hành quy định 5K của Chính phủ, được sát khuẩn tay và đo nhiệt độ trước khi vào sân.[8]

Tổng số khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Tổng số trận Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vòng 4 Vòng 5 Vòng 6 Vòng 7 Vòng 8 Vòng 9 Vòng 10 Vòng 11 Vòng 12 Vòng 13 Tổng cộng Trung bình
Becamex Bình Dương 2 6.000 6.000 12.000 6.000
Đông Á Thanh Hóa 2 3.500 4.000 7.500 3.750
Hà Nội 2 4.000 5.000 9.000 4.500
Hải Phòng 2 10.000 17.500 27.500 13.750
Hoàng Anh Gia Lai 2 0 0 0 0
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 2 1.000 2.000 3.000 1.500
Nam Định 1 10.000 26 thg 6 Nghỉ 10.000 10.000
Sài Gòn 2 3.000 Nghỉ 6.000 9.000 4.500
SHB Đà Nẵng 2 5.000 5.000 10.000 5.000
Sông Lam Nghệ An 2 4.000 4.000 8.000 4.000
Thành phố Hồ Chí Minh 1 Nghỉ 5.000 5.000 5.000
Topenland Bình Định 1 11.000 Nghỉ 11.000 11.000
Viettel 2 5.000 3.000 8.000 4.000
Tổng cộng 23 35.000 27.500 34.500 23.000 120.000 30.000
Trung bình 6 5.833 4.717 6.900 3.833 21.383 5.217

Phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ các trận đấu của V.League 1 - 2022 đều được trực tiếp trên các kênh sóng:

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • VTV: VTV6, VTV5, VTV5 Tây Nguyên
  • VTVCab: ON Football (SD và HD), ON Sports (SD và HD), ON Sports News Premium, ON Sports+, VTVCab 7, VTVCab 15.[9]
  • Một số kênh truyền hình địa phương.

Nền tảng số[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ứng dụng VTV Go, VTVcab ON, On Sports TV, Onme, TV360 và Next Sports trên điện thoại.

Khai mạc[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ khai mạc chính thức được diễn ra lúc 17:45 ngày 26 tháng 2 tại Sân vận động Thiên Trường, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định với trận đấu khai mạc diễn ra lúc 18:00 giữa Nam ĐịnhHoàng Anh Gia Lai.

Lịch thi đấu và kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 4[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 5[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 6[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 7[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 8[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 9[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 10[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 11[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 12[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 13[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 14[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 15[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 16[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 17[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 18[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 19[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 20[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 21[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 22[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 23[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 24[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 25[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 26[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách BFC ĐATH HNFC HPFC HAGL HLHT NĐFC SGFC SHBĐN SLNA HCMC TBĐFC VTFC
Becamex Bình Dương 2–2 0–1
Đông Á Thanh Hóa 0–1 3–0
Hà Nội 1–0 0–0
Hải Phòng 1–1 2–1
Hoàng Anh Gia Lai 0–0 2–2
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 0–1 1–3
Nam Định 26 thg 6 0–0
Sài Gòn 2–2 1–1
SHB Đà Nẵng 1–1 0–0
Sông Lam Nghệ An 2–0 1–2
Thành phố Hồ Chí Minh 1–1
Topenland Bình Định 0–2
Viettel 0–1 2–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 4 tháng 4 năm 2022. Nguồn:[cần dẫn nguồn]
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Tiến trình mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 4 tháng 4 năm 2022. Nguồn: VPF
H = Hòa; N = Nghỉ vòng đấu; B = Thua;   = Chưa thi đấu; T = Thắng

Vị trí các đội qua các vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi tuần thi đấu. Để duy trì diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu nào bị hoãn sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, nhưng được thêm vào vòng đấu đầy đủ mà chúng được chơi ngay sau đó. Ví dụ: nếu một trận đấu nằm trong khuôn khổ vòng 13, nhưng sau đó bị hoãn và thi đấu trong khoảng thời gian giữa vòng 16 và vòng 17, thì trận đấu sẽ được thêm vào bảng xếp hạng sau vòng 16.

Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 4 tháng 4 năm 2022. Nguồn: VPF (tiếng Việt)

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Hải Phòng 4 2 2 0 6 4 +2 8 Lọt vào vòng bảng AFC Champions League 2023
2 Viettel 4 2 1 1 6 3 +3 7 Có thể lọt vào vòng bảng AFC Cup 2023[a]
3 Sông Lam Nghệ An 4 2 1 1 5 3 +2 7
4 Hà Nội 3 2 1 0 2 0 +2 7
5 Topenland Bình Định 3 2 0 1 5 4 +1 6
6 Becamex Bình Dương 4 1 2 1 4 4 0 5
7 Đông Á Thanh Hóa 4 1 1 2 4 3 +1 4
8 Thành phố Hồ Chí Minh 3 0 3 0 1 1 0 3
9 Hoàng Anh Gia Lai 4 0 3 1 2 4 −2 3
10 SHB Đà Nẵng 4 0 3 1 3 6 −3 3
11 Sài Gòn 3 0 2 1 3 5 −2 2
12 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 4 0 2 2 2 5 −3 2
13 Nam Định 2 0 1 1 1 2 −1 1 Xuống thi đấu tại V.League 2 2023
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 4 tháng 4 năm 2022. Nguồn: VPF
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Số bàn thắng trên sân đối phương; 5) Điểm kỷ luật (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ (do nhận 2 thẻ vàng trong cùng một trận đấu) = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ vàng tiếp theo là thẻ đỏ trực tiếp = 4 điểm; đội nhiều điểm hơn sẽ xếp dưới); 6) Bốc thăm
  1. ^ Nếu đội vô địch Cúp Quốc gia 2022 có mặt tại vòng play-off AFC Champions League, đội á quân sẽ lọt vào vòng bảng AFC Cup 2023.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2022
Xếp hạng Câu lạc bộ Số lượng
CLB thắng nhiều nhất
CLB thắng ít nhất
CLB hoà nhiều nhất
CLB hoà ít nhất
CLB thua nhiều nhất
CLB thua ít nhất
Chuỗi thắng dài nhất
Chuỗi bất bại dài nhất
Chuỗi không thắng dài nhất
Chuỗi thua dài nhất
CLB ghi nhiều bàn thắng nhất
CLB ghi ít bàn thắng nhất
CLB lọt lưới nhiều nhất
CLB lọt lưới ít nhất
CLB nhận thẻ vàng nhiều nhất
CLB nhận thẻ vàng ít nhất
CLB nhận thẻ đỏ nhiều nhất
CLB nhận thẻ đỏ ít nhất

Theo cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là những cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu. Tại 2 mùa giải trước do thi đấu theo thể thức với số trận khác nhau nên không trao danh hiệu Vua phá lưới. Nếu mùa giải năm nay kết thúc với thể thức truyền thống (đá vòng tròn 2 lượt) thì danh hiệu Vua phá lưới sẽ được trao. Đã có 44 bàn thắng ghi được trong 23 trận đấu, trung bình 1,91 bàn thắng cho mỗi trận đấu.


Tính đến 4 tháng 4 năm 2022
Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Brasil Geovane Magno Viettel 3
Jamaica Rimario Gordon Hải Phòng
2 Nigeria Christian Osaguona SHB Đà Nẵng 2
Việt Nam Nguyễn Tiến Linh Becamex Bình Dương
Brasil Rafaelson Topenland Bình Định
Việt Nam Nguyễn Công Phượng Hoàng Anh Gia Lai
Việt Nam Lê Văn Thắng Đông Á Thanh Hóa
Việt Nam Đỗ Merlo Sài Gòn
Brasil Paollo Madeira Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
3 Việt Nam Hồ Sỹ Giáp Becamex Bình Dương 1
Việt Nam Nguyễn Trần Việt Cường
Việt Nam Trịnh Văn Lợi Đông Á Thanh Hóa
Brasil Paulo Henrique
Việt Nam Nguyễn Quang Hải Hà Nội
Việt Nam Trương Văn Thái Quý
Uganda Joseph Mpande Hải Phòng
Việt Nam Triệu Việt Hưng
Việt Nam Hoàng Thái Bình
Brasil Márcio de Oliveira Marques Nam Định
Bồ Đào Nha André Vieira Sài Gòn
Việt Nam Đặng Anh Tuấn SHB Đà Nẵng
Ghana Abdul Basit Sông Lam Nghệ An
Việt Nam Phạm Xuân Mạnh
Việt Nam Phan Văn Đức
Việt Nam Quế Ngọc Hải
Nigeria Ganiyu Oseni
Việt Nam Võ Huy Toàn Thành phố Hồ Chí Minh
Việt Nam Lý Công Hoàng Anh Topenland Bình Định
Jamaica Jermie Lynch
Brasil Hendrio Araujo
Việt Nam Bùi Tiến Dũng Viettel
Brasil Pedro Paulo
Việt Nam Nguyễn Đức Hoàng Minh

Bàn phản lưới nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2022
Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Số bàn

Ghi hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2022
Cầu thủ Đội bóng Đối thủ Kết quả Ngày
  • Ghi chú:

4: ghi 4 bàn; (H) – Sân nhà; (A) – Sân khách

Số trận giữ sạch lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 4 tháng 4 năm 2022
Xếp hạng Thủ môn Câu lạc bộ Số trận giữ sạch lưới
1 Việt Nam Nguyễn Văn Công Hà Nội 3
2 Việt Nam Huỳnh Tuấn Linh Hoàng Anh Gia Lai 2
Việt Nam Nguyễn Văn Hoàng Sông Lam Nghệ An
3 Việt Nam Lại Tuấn Vũ Becamex Bình Dương 1
Việt Nam Nguyễn Sơn Hải
Việt Nam Trần Bửu Ngọc Đông Á Thanh Hóa
Việt Nam Nguyễn Đình Triệu Hải Phòng
Việt Nam Dương Quang Tuấn Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
Việt Nam Đinh Xuân Việt Nam Định
Việt Nam Nguyễn Tuấn Mạnh SHB Đà Nẵng
Việt Nam Nguyễn Thanh Thắng Thành phố Hồ Chí Minh
Việt Nam Bùi Tiến Dũng
Việt Nam Quàng Thế Tài Viettel
Việt Nam Trần Nguyên Mạnh

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng CLB xuất sắc nhất tháng HLV xuất sắc nhất tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Bàn thắng đẹp nhất tháng Ghi chú
Cầu thủ Bàn thắng Vòng Ngày
Phần thưởng Kỷ niệm chương
Tiền thưởng
Tháng 3 Hải Phòng Chu Đình Nghiêm (Hải Phòng) Rimario Gordon (Hải Phòng) Phan Văn Đức (Sông Lam Nghệ An) SLNA 2–0 HAGL Vòng 3 6 tháng 3 năm 2022 [11]
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10 [12]

Giải thưởng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Dự kiến được trao trong lễ trao giải V.League Awards 2022 vào cuối năm 2022.

Giải thưởng xếp hạng toàn giải[sửa | sửa mã nguồn]

TT Thứ hạng CLB Phần thưởng Giải thưởng Đội chiến thắng Ghi chú
1 Vô địch + Cúp;
+ HC Vàng (1 bộ - 40 chiếc);
+ Bảng danh vị.
2 Giải nhì + HC Bạc (1 bộ - 40 chiếc);
+ Bảng danh vị.
3 Giải ba + HC Đồng (1 bộ - 40 chiếc);
+ Bảng danh vị.

Giải thưởng bình chọn toàn giải[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Phần thưởng Giải thưởng Người chiến thắng Câu lạc bộ
CLB đoạt giải phong cách + Bảng danh vị
+ Kỷ niệm chương
CLB có thành tích tốt nhất mùa giải trong công tác đào tạo trẻ
BTC trận đấu tốt nhất mùa giải
CLB có mặt sân thi đấu tốt nhất mùa giải
HLV xuất sắc nhất Giải
Cầu thủ xuất sắc nhất Giải Kỷ niệm chương
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Giải
Bàn thắng đẹp nhất Giải
Cầu thủ xuất sắc nhất của CLB
Hội CĐV CLB có nhiều hoạt động tích cực trong mùa giải Bảng danh vị

Đội hình tiêu biểu của Giải

Đội hình tiêu biểu của Giải
Phần thưởng Bảng danh vị
Giải thưởng
Thủ môn
Hậu vệ
Tiền vệ
Tiền đạo

Giải thưởng bình chọn toàn Giải cho trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Giải thưởng Phần thưởng Giải thưởng Người chiến thắng
Trọng tài Giải vàng + Bảng danh vị
+ Kỷ niệm chương
Giải bạc
Giải đồng
Trợ lý trọng tài Giải vàng
Giải bạc
Giải đồng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nước tăng lực Sâm Ngọc Linh Night Wolf là Nhà tài trợ chính Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia trong 3 Năm (2022 – 2024)”. vpf.vn. 10 tháng 2 năm 2022. Truy cập 11 tháng 2, 2022.
  2. ^ VTV, BAO DIEN TU (10 tháng 2 năm 2022). “Ra mắt nhà tài trợ chính cho V.League 1 - 2022”. BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2022.
  3. ^ Trí Công (10 tháng 2 năm 2022). “V.League có bản nhạc hiệu ra sân tự sáng tác đầu tiên trong lịch sử”. Bongdaplus.
  4. ^ “V-League 2022 thi đấu theo thể thức sân nhà, sân khách với 26 vòng đấu”. Tuổi Trẻ Online. 29 tháng 12 năm 2021.
  5. ^ Thành Văn (23 tháng 1 năm 2022). “Đề phòng dương tính Covid-19, các đội V.League 2022 được đăng ký nhiều cầu thủ”. Bongdaplus.
  6. ^ triển, Báo Dân tộc và Phát (22 tháng 1 năm 2022). “V-League 2022 có phương án tổ chức linh hoạt tùy theo diễn biến dịch”. Báo Dân tộc và Phát triển. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2022.
  7. ^ “Những rủi ro mà các câu lạc bộ có thể đối mặt tại V.League 2022”. laodong.vn. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2022.
  8. ^ a b “V.League 2022 làm gì để ứng phó với dịch COVID-19?”. laodong.vn. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2022.
  9. ^ danviet.vn. “Xem trực tiếp V.League 2022 trên kênh nào?”. danviet.vn. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2022.
  10. ^ “Trận CLB Hà Nội – Đông Á Thanh Hóa chính thức tạm hoãn”. vtv.vn. 23 tháng 2 năm 2022.
  11. ^ ONLINE, TUOI TRE (28 tháng 4 năm 2022). “CLB Hải Phòng giật cả 3 danh hiệu tháng 3 của V-League 2022”. TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2022.
  12. ^ Vpf, User (23 tháng 3 năm 2022). “Thông báo số 7 Night Wolf V.League 1-2022”. VPF. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]