Câu lạc bộ bóng đá Công an Nhân dân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Câu lạc bộ bóng đá Công an Nhân dân
Logo CLB-Cong-An-Nhan-Dan.jpg
Thành lập2008
Sân vận độngSVĐ Thanh Trì - Hà Nội
Huấn luyện viênViệt Nam Nguyễn Văn Tuấn [1].
2018Hạng Nhất Quốc gia

Câu lạc bộ bóng đá  Công an Nhân dân (People's Police Football Club - VIE) có trụ sở ởTrung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao Công an nhân dân- Hà Nội, là đội bóng đá thi đấu dưới danh nghĩa thuộc lực lượng Công an Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 4 năm 2008, Thượng tướng Nguyễn Khánh Toàn - Thứ trưởng thường trực Bộ Công an (Việt Nam) đã ký quyết định số 375/QĐ - BCA (X15) về việc thành lập Câu lạc bộ bóng đá Công an Nhân dân. Lực lượng của đội bóng mới của ngành Công an được xây dựng trên cơ sở tập hợp nhiều cựu danh thủ của các đội bóng công an địa phương trước đây: Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng. Đó là Minh Hiếu, Thanh Châu, Quốc Khánh, Trung Phong, Tuấn Thành, Việt Cường, Anh Dũng, Thanh Sơn (Công an Hà Nội), Thiện Quang, Tuấn Hải (Công an TP.HCM), Trường Giang, Quang Diệu, Quang Hợp, Mạnh Hà, Tuấn Điệp (Công an Hải Phòng). Ngoài ra, 10 VĐV còn lại sẽ được tuyển chọn từ ĐT U18 Việt Nam hiện đang tập luyện tại ĐH TDTT TW1 - Từ Sơn (Bắc Ninh) và đội bóng trẻ Trung tâm TDTT CA TP.HCM.

Đội bóng Công an Nhân dân tham gia thi đấu mùa bóng đầu tiên tại giải hạng Ba quốc gia 2008.[2][3]

Mùa bóng 2009 đội bóng mua lại suất chơi ở giải hạng Nhì của Quân khu 7.

Giải hạng nhì 2014, đội bóng vô địch và giành vé thăng hạng tham gia V.League 2 - 2015.[4]

Kết thúc giải hạng nhất 2015 đội bóng Công an Nhân dân đứng cuối bảng xếp hạng và quay trở lại tham gia thi đấu ở giải hạng nhì 2016.[5]

Sau 2 năm vắng bóng, đội bóng Công an Nhân dân sẽ trở lại thi đấu Giải Hạng nhất Quốc gia 2018

Tuy nhiên, đội chơi cực kì yếu kém, ở trận đấu cuối giữa đội này và chỉ cầm hòa đối thủ giành vị trí play-off là Bình Định với tỉ số 1-1 do kém 3 điểm so với đội xếp trên và phải xuống giải hạng nhì 2019.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

As 29 March 2018[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Việt Nam TM Vũ Văn Đài
3 Việt Nam HV Phạm Ngọc Tuấn
4 Việt Nam HV Bùi Văn Đức
5 Việt Nam HV Đồng Xuân Lâm
6 Việt Nam HV Đinh Bá Thành
7 Việt Nam Nguyễn Hữu Tuấn
8 Việt Nam TV Nguyễn Văn Ngọc
9 Việt Nam Vũ Mạnh Duy
10 Việt Nam Bùi Văn Hưng
11 Việt Nam HV Nguyễn Văn Long
12 Việt Nam TV Đồng Văn Đoàn
14 Việt Nam HV Lương Văn Kỳ
15 Việt Nam HV Lê Quang Đạt
Số áo Vị trí Cầu thủ
16 Việt Nam TV Đỗ Ngọc Trọng
17 Việt Nam HV Trần Quang Thịnh
18 Việt Nam HV Khổng Minh Gia Bảo
19 Việt Nam TV Chu Văn Kiên
21 Việt Nam HV Nguyễn Xuân Kiên
22 Việt Nam HV Nguyễn Đức Anh
23 Việt Nam TV Hà Văn Phương
25 Việt Nam TM Phạm Văn Mậu
26 Việt Nam TM Hoàng Trung Phong
27 Việt Nam Ngô Văn Dũng
28 Việt Nam TV Nguyễn Văn Giang

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng của CAND

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]