Bước tới nội dung

Liên đoàn bóng đá Afghanistan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Liên đoàn bóng đá Afghanistan
AFC
Huy hiệu liên đoàn
Thành lập1933; 93 năm trước (1933)[1]
Trụ sởKabul, Afghanistan
Gia nhập FIFA1948 (77 năm trước)
Gia nhập AFC1954 (71 năm trước)
Gia nhập CAFA2015 (10 năm trước)
Chủ tịchMohammad Kargar
Websitethe-aff.org

Liên đoàn bóng đá Afghanistan (AFF) (tiếng Ba Tư: فدراسيون فتبال افغانستان), thành lập năm 1933 và có trụ sở tại Kabul, là cơ quan quản lý, điều hành mọi hoạt động bóng đá tại nước này. AFF chính thức gia nhập FIFA vào năm 1948,[2] trở thành thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) năm 1954 và hiện cũng là thành viên của Hiệp hội bóng đá Trung Á (CAFA). Tổ chức này chịu trách nhiệm giám sát, quảng bá các đội tuyển quốc gia và điều hành các giải đấu quốc nội như giải vô địch quốc gia Afghanistancúp quốc gia Afghanistan.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Dù đối mặt với xung đột và bất ổn chính trị kéo dài, Liên đoàn bóng đá Afghanistan (AFF) vẫn đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và phát triển phong trào bóng đá nước nhà.

Năm 2013, đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan giành chức vô địch Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF), đánh dấu danh hiệu quốc tế đầu tiên trong lịch sử nước này và trở thành khoảnh khắc đoàn kết cả quốc gia.

Năm 2014, AFF nhận Giải thưởng FIFA Fair Play 2013 tại lễ trao giải Quả bóng vàng FIFA nhờ nỗ lực thúc đẩy tinh thần thể thao cao thượng trong hoàn cảnh khó khăn.[3]

Bóng đá nữ

[sửa | sửa mã nguồn]

AFF trong thời kỳ Cộng hòa Hồi giáo đã tổ chức một đội tuyển quốc gia nữ Afghanistan.[4][5] Tuy nhiên, bóng đá nữ đã bị cấm sau khi Taliban nắm quyền vào năm 2021.

Hệ thống giải đấu và các giải đấu trong nước

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập năm 2021, Liên đoàn bóng đá Afghanistan (AFF) điều hành hệ thống giải quốc nội, nổi bật là Giải vô địch bóng đá Afghanistan (ACL). Giải đấu quy tụ các đội bóng đại diện cho nhiều vùng miền, nhằm bồi dưỡng tài năng trẻ và thúc đẩy đoàn kết dân tộc qua thể thao.

Bên cạnh giải vô địch quốc gia, Liên đoàn bóng đá Afghanistan (AFF) tổ chức các giải đấu và chương trình phát triển bóng đá trẻ, thu hút cộng đồng địa phương nhằm xây dựng lại và củng cố cơ sở hạ tầng bóng đá nước nhà.

Thành viên hội đồng quản trị

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Chức vụ Nguồn
Afghanistan Mohammad Kargar Chủ tịch [6][7]
Afghanistan Behram Siddiqui Tổng thư ký [6][7]
Afghanistan Abdul Haq Faizi Thủ quỹ [6]
Afghanistan Mohammed Hashimi Quản lý Truyền thông và Quan hệ công chúng [6]
Afghanistan Hamed Maiwand Giám đốc kỹ thuật [6]
Uzbekistan Usmon Toshev Huấn luyện viên đội tuyển (nam) [6][7]
Afghanistan Delawar Khaled Chủ tịch Ủy ban Trọng tài [6]
Afghanistan Walid Allah Habibi Huấn luyện viên đội tuyển (nam)
Afghanistan Delawar Khaled Trưởng/Giám đốc bộ phận trọng tài [6]
Afghanistan Hamed Maiwand Điều phối viên trọng tài [6]
Hàn Quốc Kim Jae Seok Huấn luyện viên đội tuyển (nam)

Thành viên ban điều hành Liên đoàn bóng đá châu Á

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhiệm kỳ Tên Được bầu Cho đến
1 Afghanistan Sayed Ali Reza Aghazada 2019[8]

Thành viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Tổ chức Liên kết Ghi chú
FIFA Năm 1948; 78 năm trước
AFC Năm 1954; 72 năm trước
SAFF 2005–2015;
CAFA Năm 2015; 11 năm trước Thành viên sáng lập

Chủ tịch

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhiệm kỳ Chủ tịch Nhậm chức Mãn nhiệm Ghi chú
1 Mohammad Yousef Kargar[9] 2019 hiện tại Vô địch Giải vô địch SAFF 2013,
đoạt giải FIFA Fair Play Award 2013.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Qadiry, Tahir (ngày 22 tháng 9 năm 2012). "BBC News - Roshan Afghan Premier League a hit with fans". BBC News. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012.
  2. "LA SUISSE ORGANISERA LA COUPE DU MONDE 1954". Le Courrier (bằng tiếng French). ngày 28 tháng 7 năm 1948.{{Chú thích báo}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. "FIFA Awards Afghanistan 'Fair Play Award For 2013'". Rferl.org. ngày 14 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014.
  4. Marzban, Omid (ngày 13 tháng 9 năm 2007). "Afghanistan: Once Whipped By Taliban, Girl Makes Mark As Soccer Star". Rferl.org. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012.
  5. "Women's football in Afghanistan". BBC News. ngày 17 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012.
  6. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "Member Associations". FIFA.com. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2021.
  7. 1 2 3 "The AFC.com - The Asian Football Confederation". The AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  8. "AFC Statement". the-AFC.
  9. "AFF president | Afghanistan Football Federation Official Website". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]