Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Saudi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Ả Rập Saudi

Huy hiệu

Tên khác Các chàng trai Sa mạc
Chim ưng xanh
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Ả Rập Saudi
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Hà Lan Bert van Marwijk
Trợ lý Hà Lan Adrie Koster
Hà Lan Mark van Bommel
Hà Lan Roel Coumans
Đội trưởng Osama Hawsawi
Thi đấu nhiều nhất Mohamed Al-Deayea (178)
Ghi bàn nhiều nhất Majed Abdullah (71)
Sân nhà Nhà vua Fahd
Mã FIFA KSA
Xếp hạng FIFA 65 (7.2016)
Cao nhất 21 (7.2004)
Thấp nhất 126 (12.2012)
Hạng Elo 75 (3.4.2016)
Elo cao nhất 27 (8.11.1998)
Elo thấp nhất 112 (1970, 1972)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Ả Rập Saudi 3–1 Syria 
(Liban; 20 tháng 10, 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Saudi 
(Dili, Timor-Leste; 17 tháng 11, 2015)
Trận thua đậm nhất
 CH Ả Rập Thống nhất 13–0 Ả Rập Saudi 
(Maroc; 3 tháng 9, 1961)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhất Vòng 2 (1994)
Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 9 (lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhất Vô địch (1984, 1988, 1996)
Cúp Liên đoàn các châu lục
Số lần tham dự 4 (lần đầu vào năm 1992)
Kết quả tốt nhất Á quân (1992)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Saudi (tiếng Ả Rập: منتخب السعودية لكرة القدم) là đội tuyển cấp quốc gia của Ả Rập Saudi do Liên đoàn bóng đá Ả Rập Saudi quản lý.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ả Rập Saudi là trận gặp đội tuyển Syria vào năm 1957. Đây là một trong những đội mạnh nhất châu Á với 3 lần vô địch châu lục giành được vào các năm 1984, 1988, 1996 và tấm huy chương bạc của đại hội Thể thao châu Á 1986. Còn ở cấp độ thế giới, thành tích lớn nhất của đội cho đến này là lọt vào vòng 2 của World Cup 1994 ở ngay lần đầu tham dự.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Á quân: 1992
Hạng tư: 1999
Vô địch: 1984; 1988; 1992
Á quân: 1992; 2000; 2007
Vô địch: 1994; 2002; 2003
Á quân: 1972; 1974; 1998; 2009; 2010; 2014
Hạng ba: 1970; 1979; 1984; 1986; 1988; 1992; 1996
Hạng tư: 1982
Vô địch: 1998; 2002
Á quân: 1995
Hạng ba: 1985
Hạng tư: 2012
1984 1986
1928 1982

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đội tuyển Ả Rập Saudi có 4 lần liên tiếp tham dự các vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới. Thành tích cao nhất là vào đến vòng 2 ở ngay lần tham dự đầu tiên năm 1994:

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 đến 1974 Không tham dự
1978 đến 1990 Không vượt qua vòng loại
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 12 4 2 0 2 5 6
Pháp 1998 Vòng 1 28 3 0 1 2 2 7
Hàn Quốc Flag of Japan (bordered).svg 2002 Vòng 1 32 3 0 0 3 0 12
Đức 2006 Vòng 1 28 3 0 1 2 2 7
2010 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 4/10 1 lần
vòng 2
13 2 2 9 9 32

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á
Vô địch: 3
Vòng chung kết: 10
Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1972 Không tham dự
1976 Bỏ cuộc
1980 Không tham dự
Singapore 1984 Vô địch 1 6 3 3 0 7 3
Qatar 1988 Vô địch 1 6 3 3 0 5 1
Nhật Bản 1992 Hạng nhì 2 5 2 2 1 8 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Vô địch 1 6 3 2 1 11 6
Liban 2000 Hạng nhì 2 6 3 1 2 11 8
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 13 3 0 1 2 3 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Hạng nhì 2 6 4 1 1 12 6
Qatar 2011 Vòng bảng 15 3 0 0 3 1 8
Úc 2015 Vòng bảng 10 3 1 0 2 4 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3 lần vô địch 44 19 13 12 63 45

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
Ả Rập Saudi 1992 Á quân 2nd 2 1 0 1 4 3
Ả Rập Saudi 1995 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 0 2
Ả Rập Saudi 1997 Vòng bảng 7th 3 1 0 2 1 8
México 1999 Hạng tư 4th 5 1 1 3 8 16
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không giành quyền tham dự
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
2021 Chưa xác định
Tổng cộng 1 lần á quân 4/11 12 3 1 8 13 31

Giải vô địch bóng đá Tây Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá vùng Vịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá Ả Rập[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đội hình được triệu tập tham dự vòng loại World Cup 2018 gặp Malaysia ngày 24 tháng 3 và UAE ngày 28 tháng 3, 2016.[1]

0#0 VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1TM Yasser Al Mosailem 27 tháng 2, 1984 (32 tuổi) 21 0 Ả Rập Saudi Al-Ahli
1TM Assaf Al-Qarni 2 tháng 4, 1984 (32 tuổi) 8 0 Ả Rập Saudi Al-Ittihad
1TM Khalid Sharhili 3 tháng 2, 1987 (29 tuổi) 8 0 Ả Rập Saudi Al-Hilal
2HV Osama Hawsawi (c) 31 tháng 3, 1984 (32 tuổi) 112 7 Ả Rập Saudi Al-Ahli
2HV Omar Hawsawi 27 tháng 9, 1985 (30 tuổi) 15 1 Ả Rập Saudi Al-Nassr
2HV Hassan Muath 27 tháng 1, 1986 (30 tuổi) 56 3 Ả Rập Saudi Al-Shabab
2HV Abdullah Al-Zori 13 tháng 8, 1987 (29 tuổi) 53 1 Ả Rập Saudi Al-Hilal
2HV Yassin Hamzah 27 tháng 9, 1990 (25 tuổi) 5 0 Ả Rập Saudi Al-Ittihad
2HV Motaz Hawsawi 17 tháng 2, 1992 (24 tuổi) 6 0 Ả Rập Saudi Al-Ahli
2HV Yasser Al-Shahrani 25 tháng 5, 1992 (24 tuổi) 18 0 Ả Rập Saudi Al-Hilal
2HV Mohammed Al-Breik 15 tháng 9, 1992 (23 tuổi) 0 0 Ả Rập Saudi Al-Hilal
3TV Taisir Al-Jassim 25 tháng 7, 1984 (32 tuổi) 106 13 Ả Rập Saudi Al-Ahli
3TV Abdulmalek Al-Khaibri 13 tháng 3, 1986 (30 tuổi) 15 0 Ả Rập Saudi Al-Shabab
3TV Abdulmajeed Al-Ruwaili 28 tháng 8, 1986 (29 tuổi) 0 0 Ả Rập Saudi Al-Taawoun FC
3TV Housain Al-Mogahwi 28 tháng 1, 1988 (28 tuổi) 6 0 Ả Rập Saudi Al-Ahli
3TV Salman Al-Moasher 5 tháng 10, 1988 (27 tuổi) 6 0 Ả Rập Saudi Al-Ahli
3TV Salman Al-Faraj 1 tháng 8, 1989 (27 tuổi) 20 1 Ả Rập Saudi Al-Hilal
3TV Abdulaziz Al-Jebreen 19 tháng 4, 1990 (26 tuổi) 1 0 Ả Rập Saudi Al-Nassr
3TV Yahya Al-Shehri 26 tháng 6, 1990 (26 tuổi) 35 3 Ả Rập Saudi Al-Nassr
3TV Mustafa Bassas 2 tháng 6, 1993 (23 tuổi) 15 0 Ả Rập Saudi Al-Ahli
3TV Abdulfattah Asiri 26 tháng 2, 1994 (22 tuổi) 4 0 Ả Rập Saudi Al-Ittihad
4 Mohammad Al-Sahlawi 10 tháng 1, 1987 (29 tuổi) 22 22 Ả Rập Saudi Al-Nassr
4 Naif Hazazi 27 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 50 14 Ả Rập Saudi Al-Nassr
4 Abdurahman Al-Ghamdi 1 tháng 11, 1994 (21 tuổi) 0 0 Ả Rập Saudi Al-Ittihad
4 Fahad Al-Muwallad 14 tháng 9, 1994 (21 tuổi) 29 7 Ả Rập Saudi Al-Ittihad

Triệu tập gần đây[sửa | sửa mã nguồn]

VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdullah Al-Owaishir 13 tháng 5, 1991 (25 tuổi) 0 0 Ả Rập Saudi Al-Fateh v.  Đông Timor, 17 tháng 11, 2015
TM Mohammed Al-Owais 10 tháng 10, 1991 (24 tuổi) 0 0 Ả Rập Saudi Al-Shabab v.  Đông Timor, 17 tháng 11, 2015
HV Bader Al-Nakhli 20 tháng 5, 1988 (28 tuổi) 2 0 Ả Rập Saudi Al-Fateh v.  Malaysia, 8 tháng 10, 2015
HV Khalid Al-Ghamdi 28 tháng 3, 1988 (28 tuổi) 3 0 Ả Rập Saudi Al-Nassr v.  Malaysia, 8 tháng 10, 2015
HV Mohamed Eid 3 tháng 5, 1987 (29 tuổi) 11 0 Ả Rập Saudi Al-Nassr v.  Malaysia, 8 tháng 10, 2015
HV Mohammed Jahfali 24 tháng 10, 1990 (25 tuổi) 0 0 Ả Rập Saudi Al-Hilal v.  Malaysia, 8 tháng 10, 2015
TV Waleed Bakshween 12 tháng 12, 1989 (26 tuổi) 13 0 Ả Rập Saudi Al-Ahli v.  Malaysia, 18 tháng 3, 2015
TV Salem Al-Dawsari 19 tháng 8, 1991 (25 tuổi) 21 2 Ả Rập Saudi Al Hilal v.  Malaysia, 18 tháng 3, 2015
TV Awadh Khamis 15 tháng 7, 1988 (28 tuổi) 1 0 Ả Rập Saudi Al-Nassr v.  UAE, 8 tháng 10, 2015
TV Nawaf Al-Abed 26 tháng 1, 1990 (26 tuổi) 31 3 Ả Rập Saudi Al Hilal v.  Đông Timor, 17 tháng 11, 2015
TV Shaye Sharahili 30 tháng 5, 1990 (26 tuổi) 4 0 Ả Rập Saudi Al-Nassr v.  Đông Timor, 17 tháng 11, 2015
Mukhtar Fallatah 15 tháng 10, 1987 (28 tuổi) 7 0 Ả Rập Saudi Al-Ittihad v.  UAE, 8 tháng 10, 2015

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “مارفيك يستدعي 25 لاعبا للقائين ماليزيا والامارات”. thesaff.com.sa (bằng tiếng Arabic). Saudi Arabian Football Federation. 14 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]