Nassau, Bahamas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thành phố Nassau
Khung cảnh Bay Street
Khung cảnh Bay Street
Ấn chương chính thức của Thành phố Nassau
Ấn chương
Khẩu hiệu: Forward, Upward, Onward, Together
Thành phố Nassau trên bản đồ Bahamas
Thành phố Nassau
Thành phố Nassau
Quốc gia Bahamas
Đảo New Providence
Lịch sử Thành lập năm 1670 như Charles Town, rebuilt as Nassau in 1695[1]
Diện tích
 • Tổng cộng 207 km2 (80 mi2)
Dân số (2016)[2]
 • Tổng cộng 274.400
 • Mật độ 1,300/km2 (3,400/mi2)
Múi giờ EST (UTC−5)
 • Mùa hè (DST) EDT (UTC−4)
Mã điện thoại 242
Thành phố kết nghĩa Albany, New York, Detroit, Winston-Salem, North Carolina sửa dữ liệu

Nassauthủ đô, thành phố lớn nhất, và trung tâm thương mại của Thịnh vượng chung Bahamas. Thành phố có dân số ước tính là khoảng 274.400 người (2016), hay 70% tổng dân số Bahamas.[3] Sân bay quốc tế Lynden Pindling, sân bay chính của Bahamas, nằm cách trung tâm Nassau khoảng 16 kilômét (9,9 mi) về phía tây, có những chuyến bay thường nhật đến nhưng thành phố lớn của Canada, Caribbe, Vương quốc Liên hiệp và Hoa Kỳ. Thành phố tọa lạc trên đảo New Providence, và đóng vai trò như một khu thương mại trung tâm. Nassau về lịch sử từng là một thành lũy của cướp biển.[4] Tên thành phố được đặt để vinh danh William III của Anh, Vương công của Orange-Nassau.

Nassau bắt đầu phát triển vào cuối thế kỷ 18, do sự nhập cư của hàng nghìn người Mỹ trung thành với Anh và nô lệ của họ đến Bahamas sau cuộc cách mạng Hoa Kỳ. Nhiều trong số họ định cư ở Nassau và cuối cùng đông dân hơn cả số dân trước đó.

Theo sự tăng dân số của Nassau, khu vực đô thị cũng mở rộng. Ngày nay, thành phố chiếm phần lớn đảo New Providence và đảo Paradise lân cận.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Prince George Wharf tại hải cảng Nassau
Ảnh vệ tinh Nassau và đảo Paradise

Tọa lạc trên đảo New Providence, Nassau mang sự pha trộn đầy màu sắc về kiến trúc với một hải cảng đông đúc. Khí hậu nhiệt đới và vẻ đẹp tự nhiên của Bahamas khiến Nassau trở thành phố một địa điểm du lịch nổi tiếng.

Nassau phát triển ngay cạnh hải cảng. New Providence cung cấp 200 km² đất đai tương đối bằng phẳng kèm theo những rặng đồi thấp không ảnh hưởng đến sự định cư. Ở giữa đảo có nhiều hồ nhỏ thông với biển.

Thành phố nằm gần với Hoa Kỳ (cách Miami, Florida 290 km về phía đông-đông nam), giúp nó có cơ hội phát triển thành một khu nghĩ dưỡng, nhất là sau khi Hoa Kỳ ban hành luật cấm du lịch đến Cuba năm 1963.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nassau có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ tương đối ổn định quanh năm. Nhiệt độ mùa hè đạt khoảng 32 °C (90 °F) và những tháng mùa đông có nhiệt từ 23 và 27 °C (73 và 81 °F), hiếm khi thấp dưới 15 °C (59 °F).

Dữ liệu khí hậu của Nassau
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 25.6 25.7 26.7 27.9 29.6 31.1 32.0 32.1 31.5 30.0 28.0 26.4 28,9
Trung bình thấp, °C (°F) 17.1 17.3 17.9 19.3 21.1 23.0 24.7 23.8 23.5 22.3 20.5 18.4 20,7
Giáng thủy mm (inch) 47.2
(1.858)
49.0
(1.929)
54.4
(2.142)
69.3
(2.728)
104.9
(4.13)
218.9
(8.618)
160.5
(6.319)
235.5
(9.272)
163.1
(6.421)
163.1
(6.421)
80.5
(3.169)
50.0
(1.969)
1.396,4
(54,976)
Số ngày giáng thủy TB 8 6 7 6 10 15 17 19 17 15 10 8 138
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 220.1 220.4 257.3 276.0 269.7 231.0 272.8 266.6 213.0 223.2 222.0 213.9 2.886
Nguồn: World Meteorological Organization (UN),[5] Hong Kong Observatory (sun only)[6]
Nhiệt độ biển trung bình
Một Hai Ba Bốn Năm Sáu Bảy Tám Chín Mười Mười một Mười hai
73 °F

23 °C

73 °F

23 °C

75 °F

24 °C

79 °F

26 °C

81 °F

27 °C

82 °F

28 °C

82 °F

28 °C

82 °F

28 °C

82 °F

28 °C

81 °F

27 °C

79 °F

26 °C

75 °F

24 °C

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://thebahamasguide.com/islands/new-providence/history-of-new-providence/
  2. ^ 2010 Census of Population and Housing: New Providence (PDF) (Bản báo cáo). Department of Statistics of the Bahamas. Tháng 8 năm 2012. tr. v. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ 2010 Census of Population and Housing: New Providence (PDF) (Bản báo cáo). Department of Statistics of the Bahamas. Tháng 8 năm 2012. tr. 3. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ Klausmann, Ulrike; Meinzerin, Marion; Kuhn, Gabriel (1997). Women Pirates and the Politics of the Jolly Roger (ấn bản 1). C.P. 1258 Succ. Place du Parc Montreal, Quebec, Canada H2W2R3: Black Rose Books Ltd. tr. 192. ISBN 1-55164-058-9. 
  5. ^ “Weather Information for Nassau”. worldweather.org. 
  6. ^ "Climatological Information for Nassau, Bahamas" (1961–1990) – Hong Kong Observatory

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 25°03′36″B 77°20′42″T / 25.06°B 77.345°T / 25.06; -77.345