Morten Olsen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Morten Olsen
Morten Olsen 2012.jpg
Olsen năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Morten Per Olsen
Ngày sinh 14 tháng 8, 1949 (70 tuổi)
Nơi sinh Vordingborg, Đan Mạch
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1957–1969 Vordingborg IF
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1970–1972 B 1901 40 (2)
1972–1976 Cercle Brugge 132 (8)
1976–1980 Racing White 106 (4)
1980–1986 Anderlecht 173 (2)
1986–1989 1. FC Köln 80 (2)
Tổng cộng 531 (18)
Đội tuyển quốc gia
1970–1974 U-21 Đan Mạch 5 (1)
1970–1989[2] Đan Mạch 102 (4)
Các đội đã huấn luyện
1990–1992 Brøndby IF
1993–1995 1. FC Köln
1997–1998 Ajax
2000–2015 Đan Mạch
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến [3][4]
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến [1]

Morten Per Olsen (sinh ngày 14 tháng 8 năm 1949) là một huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá người Đan Mạch. Ông là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển quốc gia Đan Mạch trong 15 năm từ năm 2000 đến năm 2015, dẫn dắt Đan Mạch tham dự World Cup 2002, Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004, World Cup 2010Giải vô địch châu Âu 2012. Ông cũng dẫn dắt Brøndby IF tới hai chức vô địch Superliga Đan Mạch và Ajax với cú đúp giải vô địch Eredivisie và Cúp bóng đá Hà Lan năm 1998. Ông là người duy nhất trong bóng đá đạt được 100 trận đấu quốc tế cả với tư cách cầu thủ cũng như huấn luyện viên.

Trong sự nghiệp cầu thủ của mình, Olsen chủ yếu chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự và hậu vệ quét. Ông chơi chuyên nghiệp ở Bỉ và Đức, và giành cúp UEFA 1983 và ba chức vô địch giải hạng nhất của Bỉ với R.S.C. Anderlecht. Olsen đã chơi tổng cộng 102 trận và ghi được bốn bàn thắng cho đội tuyển quốc gia Đan Mạch từ năm 1970 đến năm 1989, và được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất Đan Mạch năm 1983 và 1986. Ông làm đội trưởng đội tuyển quốc gia Đan Mạch trong 50 trận đấu trong thập niên 1980, và tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 1984, World Cup 1986Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988. Vào cuối sự nghiệp hoạt động của mình, Olsen được coi là cầu thủ quan trọng nhất trong lịch sử bóng đá Đan Mạch.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Støstad, Mads Nyborg; Barstein, Tommy (9 tháng 10 năm 2010). “Norge har hatt flaks”. NRK Sport (bằng tiếng Norwegian). Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2014. 
  • Ankerdal, Steen; Kurt Lassen; Peter Sloth (2009). Chefen – Historien om Morten Olsen. Copenhagen: Ekstra Bladets Forlag. ISBN 978-87-7731-282-3. 
  • Lundberg, Knud (1988). Dansk Fodbold. 3. Gennembrudet til verdensklasse. Copenhagen: Rhodos. ISBN 87-7245-260-9. 
  • Lundberg, Knud (1989). Dansk Fodbold. 4. Verdensklasse. Copenhagen: Rhodos. ISBN 87-7245-320-6. 
  • Rasmussen, Jens Jam (2009). Formanden : historien om Per Bjerregaard og Brøndby IF. 1. Pionererne. Copenhagen: People's Press. ISBN 978-87-7055-435-0. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Morten Olsen – Alle hold (Alle kampe)” (bằng tiếng Đan Mạch). DBU.dk. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ “Morten Olsen – Century of International Appearances”. The Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012. 
  3. ^ “Morten Olsen”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. 
  4. ^ “Morten Olsen” (bằng tiếng Đức). fussballdaten.de. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ Lundberg (1989), tr. 165

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí thể thao
Tiền nhiệm:
Per Røntved
Đội trưởng đội tuyển Đan Mạch
1982-1989
Kế nhiệm:
Lars Olsen