Chiều cao người

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Chiều cao người là khoảng cách từ lòng bàn chân đến đỉnh đầu của cơ thể người lúc đứng thẳng. Chiều cao người được đo bằng thước đứng (stadiometer)[1] có kết quả thường bằng xentimét với hệ thống mét,[2][3] và feet hoặc inch.[4][5] Chiều cao con người rất khác nhau từ 60 cm đến 260 cm. Trung bình, đàn ông cao hơn phụ nữ.

Khi một nhóm dân số có chung các yếu tố môi trường và di truyền, chiều cao trung bình thường là đặc tính của nhóm. Sự khác biệt chiều cao (thường trung bình khoảng 20% dân cư) trong một nhóm dân số thường do dẫn đến những người khổng lồ hoặc người lùn, chủ yếu là do các bất thường về genhệ nội tiết[6]

Trong các khu vực nghèo đói hay chiến tranh, các yếu tố môi trường như suy dinh dưỡng mãn tính trong suốt thời thơ ấu hay tuổi vị thành niên có thể giải thích cho sự tăng trưởng chậm và/hoặc giảm tầm vóc người trưởng thành thậm chí thiếu sự hiện diện của bất kỳ các điều kiện y tế nào.

Tăng trưởng chiều cao[sửa | sửa mã nguồn]

Tăng trưởng trong tầm vóc, xác định bởi các yếu tố khác nhau, là kết quả của việc kéo dài xương thông qua somatotropin (hormon tăng trưởng ở người (HGH)) tiết ra bởi các tuyến thuỳ trước tuyến yên. Somatotropin cũng kích thích việc tăng trưởng thêm hormone Insulin - như yếu tố tăng trưởng 1 (IGF-1) chủ yếu ở gan. Cả hai hormone hoạt động trên hầu hết các mô của cơ thể, có nhiều chức năng khác, và tiếp tục được tiết ra trong suốt cuộc đời; với mức cao điểm trùng hợp với tốc độ tăng trưởng cao nhất, và dần dần ổn định sau khi trưởng thành. Phần lớn hoạt động tiết ra hormone này xảy ra trong các giai đoạn bùng nổ (đặc biệt là với trẻ vị thành niên) và xảy ra mạnh nhất khi ngủ.

Phần lớn tăng trưởng tuyến tính xảy ra khi tăng trưởng của sụn ở epiphysis (đầu) của các xương dài dần dần hóa thành xương để tạo thành xương cứng. Chân chiếm khoảng một nửa chiều cao của người trưởng thành. Một số tăng trưởng này xảy ra sau khi tăng trưởng bứt phá của các xương dài đã ngừng hoặc bị chậm. Phần lớn sự tăng trưởng trong thời kỳ tăng trưởng là các xương dài. Ngoài ra, sự thay đổi về chiều cao giữa các quần thể và qua thời gian phần lớn là do sự thay đổi trong chiều dài chân.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stadiometers and Height Measurement Devices”. stadiometer.com. stadiometer.com. 
  2. ^ “Using the BMI-for-Age Growth Charts”. cdc.gov. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (Hoa Kỳ). Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ Beth Price, David Tynan, Natalie Caruso, Allason McNamara, Gloria Stillman, Jill Brown (2009). MathsWorld Year 8 VELS Edition. Australia: Macmillan Publishers. tr. 626. 
  4. ^ Robert Lapham and Heather Agar (2009). Drug Calculations for Nurses. USA: Taylor & Francis. tr. 223. 
  5. ^ Carter, Pamela J. (2008). Lippincott's Textbook for Nursing Assistants: A Humanistic Approach to Caregiving. USA: Lippincott, Williams & Wilkins. tr. 306. 
  6. ^ Ganong, William F. (2001) Review of Medical Physiology, Lange Medical, pp. 392–397, ISBN 0071605673.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]