Michael Douglas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Michael Douglas
Michael Douglas Navy3.jpg
Michael Douglas, tháng 6 năm 2004
Tên khai sinh Michael Kirk Douglas
Sinh 25 tháng 9, 1944 (74 tuổi)
New Brunswick, New Jersey, Mỹ
Hoạt động 1966 - nay
Hôn nhân Diandra Luker (1977-2000)
Catherine Zeta-Jones (2000-)

Michael Kirk Douglas (sinh ngày 25 tháng 9 năm 1944) là một nam diễn viên điện ảnh, nhà sản xuất phim Hoa Kỳ. Douglas đã từng đoạt các Giải Emmy, Giải Quả Cầu Vàng và hai lần đoạt Giải Oscar; lần thứ nhất với vai trò nhà sản xuất của phim Bay trên tổ chim cúc cu (One Flew Over the Cuckoo's Nest, 1975) với hạng mục "Phim hay nhất", và lần hai đoạt giải cho vai diễn nhà tài phiệt nhẫn tâm trong phim Phố Wall (Wall Street), giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất năm 1987.

Gia phả[sửa | sửa mã nguồn]

 
 
 
 
 
Diana Dill
 
 
 
 
Kirk Douglas
 
 
 
 
 
Anne Buydens
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Diandra Luker
 
Michael Douglas
 
Catherine Zeta-Jones
 
Joel Douglas
 
Peter Douglas
 
Eric Douglas
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cameron Douglas
 
Dylan Michael Douglas
 
Carys Zeta Douglas
 
 
 

Danh sách phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
1966 Cast a Giant Shadow Jeep driver minor role
1969 Hail, Hero! Carl Dixon
1970 Adam at Six A.M. Adam Gaines
1971 Summertree Jerry
1972 Napoleon and Samantha Danny
1975 One Flew Over the Cuckoo's Nest Producer (Academy Award for Best Picture)
1978 Coma Dr. Mark Bellows
1979 Running Michael Andropolis
The China Syndrome Richard Adams Diễn viên kiêm nhà sản xuất
1980 It's My Turn Ben Lewin
1983 The Star Chamber Superior Court Judge Steven R. Hardin
1984 Romancing the Stone Jack Colton Diễn viên kiêm nhà sản xuất
1985 A Chorus Line Zach
The Jewel of the Nile Jack Colton Diễn viên kiêm nhà sản xuất
1987 Wall Street Gordon Gekko Academy Award for Best Actor
Fatal Attraction Dan Gallagher
1989 The War of the Roses Oliver Rose
Black Rain Det. Sgt. Nick Conklin
1992 Basic Instinct Nick Curran
Shining Through Ed Leland
Oliver Stone: Inside Out Himself Phim tài liệu
1993 Falling Down William "D-Fens" Foster
1994 Disclosure Tom Sanders
1995 The American President President Andrew Shepherd
1996 The Ghost and the Darkness Charles Remington Diễn viên kiêm chỉ đạo sản xuất
1997 The Game Nicholas van Orton
1998 A Perfect Murder Steven Taylor
1999 One Day in September Narrator Phim tài liệu
Get Bruce Himself Phim tài liệu
2000 Traffic Robert Wakefield
Wonder Boys Professor Grady Tripp
2001 Don't Say a Word Dr. Nathan R. Conrad
In Search of Peace Narrator Phim tài liệu
One Night at McCool's Mr. Burmeister Diễn viên kiêm nhà sản xuất
2003 The In-Laws Steve Tobias
It Runs in the Family Alex Gromberg
Direct Order Narrator Phim tài liệu
2004 The Beautiful Country Man on TV Footage from Wall Street.
Tell Them Who You Are Himself Phim tài liệu
2006 You, Me and Dupree Mr. Thompson
The Sentinel Pete Garrison Diễn viên kiêm nhà sản xuất
2007 King of California Charlie
2009 The Ghosts of Girlfriends Past Uncle Wayne Hậu kỳ
Beyond a Reasonable Doubt TBA Hậu kỳ
Money Never Sleeps Gordon Gekko Tiền kỳ
2015 Ant-Man Hank Pym
2018 Ant-Man and the Wasp Hank Pym

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và thành tích
Tiền nhiệm:
Paul Newman
cho The Color of Money
Giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
1987
cho Wall Street
Kế nhiệm:
Dustin Hoffman
cho Rain Man
Tiền nhiệm:
Bob Hoskins
cho Mona Lisa
Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất
1988
cho Wall Street
Kế nhiệm:
Dustin Hoffman
cho Rain Man