Will Smith

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Will Smith
Will Smith.jpg
Will Smith tại lễ trao giải Emmy 1993
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Willard Christopher Smith, Jr.
Nghệ danh The Fresh Prince
Sinh 15 tháng 9, 1968 (50 tuổi)
Nguyên quán West Philadelphia, Pennsylvania
Thể loại East Coast hip hop, pop rap
Nghề nghiệp Actor, rapper, film, musictelevision producer
Năm hoạt động 1986-nay
Hãng đĩa Jive, Columbia, Interscope
Hợp tác với DJ Jazzy Jeff & The Fresh Prince
Website www.willsmith.com
Chữ ký
"3Sw" spells out the signature in the image.

Willard Christopher "Will" Smith, Jr. (sinh ngày 25 tháng 9, năm 1968) là một diễn viên, rapper, nhà sản xuất và nhạc sĩ người Mỹ. Tháng 4 năm 2007, Newsweek đã xem xét ông là "nam diễn viên quyền lực nhất Hollywood". Smith đã được đề cử cho năm giải thưởng Quả Cầu Vàng (Golden Globe Awards) và hai giải thưởng của Viện Hàn lâm (Academy Awards), và đã giành được bốn giải Grammy.

Vào cuối những năm 1980, ông chỉ nổi tiếng với công việc rapper nghệ danh là The Fresh Prince. Năm 1990, anh dần trở nên nổi tiếng sau khi đóng vai chính trong bộ phim truyền hình nổi tiếng NBC The Fresh Prince of Bel-Air, dài 6 mùa (đến năm 1996). Sau khi bộ phim kết thúc bộ phim, anh chuyển qua làm diễn viên điện ảnh và trở thành ngôi sao trong nhiều bộ phim bom tấn. Anh là diễn viên duy nhất có tám bộ phim liên tiếp thu về tổng cộng hơn 100 triệu đô larạp chiếu phim trong nước, 11 bộ phim liên tiếp thu về trên 150 triệu đôla trên toàn thế giới, và tám bộ phim liên tiếp mà anh đóng vai chính ở vị trí số một tại doanh thu trong nước.

Smith đã được tạp chí Forbes bình chọn là ngôi sao "bankable" (diễn viên có sức hút đến mức chỉ cần xuất hiện trong phim là đủ đảm bảo doanh thu phòng vé của bộ phim đó) nhất trên toàn thế giới. Tính đến năm 2014, 17 trong số 21 bộ phim mà anh đóng vai chính đã thu được tổng thu nhập trên 100 triệu đô la Mỹ trên toàn thế giới, mỗi năm thu về hơn 500 triệu đô la Mỹ. Tính đến năm 2016, bộ phim của ông đã thu về 7,5 tỷ đô la tại các phòng vé toàn cầu. Với vai diễn trong phim Ali (2001) và The Pursuit of Happiness (2006), Smith đã nhận được đề cử giải Oscar cho mục "Nam diễn viên xuất sắc nhất".

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Willard Carroll Smith Jr. sinh ngày 25 tháng 9 năm 1968 ở Philadelphia, Pennsylvania. Cha mẹ ông là Caroline (Bright), quản trị viên trường học ở Philadelphia, và Willard Carroll Smith, Sr (mất năm 2016), một kỹ sư điện lạnh. Ông lớn lên tại vùng ngoại ô Wynnefield của Tây Philadelphia, và được nuôi dưỡng tại Baptist. Anh có ba anh chị em, chị gái Pamela, hơn bốn tuổi, và cặp song sinh Harry và Ellen, nhỏ hơn ba tuổi. Smith học ở Our Lady of Lourdes, một trường tiểu học Công giáo tư thục ở Philadelphia. Cha mẹ ông ly thân khi ông 13 tuổi, nhưng đến năm 2000 mới ly dị.

Smith học trường trung học Overbrook. Mặc dù được công bố rộng rãi ra đại chúng, nhưng thật ra việc Smith từ chối học bổng để theo học tại Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT) là không đúng sự thật, ông đã không bao giờ xin học đại học vì ông muốn trở thành rapper. "Mẹ tôi, từng làm việc cho ở trường Philadelphia, có một người bạn là cán bộ tuyển sinh của MIT. Tôi có điểm SAT khá cao và họ đang cần tuyển những đứa trẻ da đen, nên có lẽ tôi đã có thể vào. Nhưng tôi vốn không có ý định học đại học." Smith nói.

Sự nghiệp ca nhạc và diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ca nhạc ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Ông bắt đầu sự nghiệp rapper cùng với hai người bạn là Jazzy Jeff, Clarence Holmes, ông lấy nghệ danh là The Fresh Prince. Bộ ba nổi tiếng với những bài hát hài hước, vui vẻ, đặc biệt là bài "Parents Just Don't Understand" và "Summertime". Họ nhanh chóng nhận được sự ủng hộ và nhận được giải Grammy được trao cho thể loại Rap.

Năm 1990, Smith gần như phá sản vì nợ nần. May mắn, ông được truyền hình NBC kí hợp đồng để anh đóng vai chính trong bộ sitcom "The Fresh Prince of Bel-Air". Bộ phim truyền hình thành công và đưa anh đến với điện ảnh. Will Smith giờ đây đặt ra cho mình mục tiêu đó là "trở thành ngôi sao điện ảnh lớn nhất thế giới".

Sự nghiệp diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sau đó tham gia đóng vai chính trong phim "Six Degrees of Separation" (1993) và phim hành động "Bad Boys" (1995), trong đó ông đóng vai chính trong Martin Lawrence.

Năm 1996, Smith là một trong các vai chính của phim "The Independence Day" của Roland Emmerich. Bộ phim là một bộ phim bom tấn khổng lồ, trở thành bộ phim có doanh thu cao thứ nhì trong lịch sử vào thời điểm đó. Vào mùa hè năm 1997, anh đóng vai chính cùng với Tommy Lee Jones trong bộ phim Men in Black. Năm 1998, Smith đóng vai chính với Gene Hackman trong Enemy of the State.

Ông từ chối đóng vai Neo trong phim "Ma trận" để tham gia phim "Wild Wild West" (1999). Mặc dù bộ phim không được thành công, ông nói ông không hề hối tiếc với quyết định của mình, và khẳng định Keanu Reeves đóng vai Neo tốt hơn mình.

Vào năm 2005, Smith đã được đưa vào Sách kỷ lục Thế giới Guinness vì đã tham dự ba buổi ra mắt phim trong 24 giờ.

Vào ngày 10 tháng 12 năm 2007, Smith được vinh danh bởi Nhà hát Grauman's Chinese trên Đại lộ Hollywood, Smith đặt dấu bàn tay và chân bên ngoài nhà hát nổi tiếng này trước mặt nhiều người hâm mộ. Khi đó, Smith đã đóng xong vai chính trong bộ phim "I Am Legend", bộ phim được chiếu vào ngày 14 tháng 12 năm đấy. Bộ phim nhận được hàng loạt đánh giá tích cực, có doanh thu mở đầu lớn nhất tháng 12 ở Mỹ. Smith coi bộ phim là "cực kỳ độc đáo". Một nhà bình luận cho hay thành công thương mại của bộ phim "đã củng cố vị trí của Smith trong vai trò diễn viên phòng vé số một tại Hollywood." Vào ngày 1 tháng 12 năm 2008, TV Guide đã thông báo rằng Smith đã được chọn là một trong 10 người hấp dẫn nhất nước Mỹ năm 2008 cho một chương trình đặc biệt của Barbara Walters ABC phát sóng vào ngày 4 tháng 12 năm 2008. 


Trong năm 2008 Smith đã được báo cáo là sẽ phát triển một bộ phim mang tên The Last Pharaoh, trong đó anh sẽ đóng vai Taharqa. Năm 2008, Smith đã đóng vai chính trong bộ phim siêu anh hùng Hancock.

Trong Men in Black III (2012), Smith một lần nữa trong vai Đặc vụ J. Đây là vai diễn chính đầu tiên của anh trong bốn năm. Smith đã đóng với Barry Sonnenfeld trong suốt bộ phim. Sau khi phát hành Men in Black III, Smith đã hài lòng kết thúc vai diễn của mình với series: "Tôi nghĩ rằng ba là đủ cho tôi..."


Smith và con trai Jaden đã đóng vai cha và con trong hai bộ phim truyền hình: The Pursuit of Happyness năm 2006 và bộ phim khoa học viễn tưởng After Earth được phát hành vào ngày 31 tháng 5 năm 2013. Trong The Pursuit of Happyness, Smith đã đóng vai Chris Gardner. Bộ phim, cùng với vai diễn của Smith, đã nhận được nhiều lời khen ngợi.

Smith tham gia diễn xuất cùng Margot Robbie trong bộ phim truyền hình lãng mạn FocusFocus được phát hành vào ngày 27 tháng 2 năm 2015. Smith đã được chọn tham gia bộ phim khoa học viễn tưởng Brilliance, một bản chuyển thể của cuốn tiểu thuyết cùng tên của Marcus Sakey được viết bởi nhà văn Jurassic Park, David Koepp, nhưng sau đó đã rời dự án.

Smith đã đóng vai bác sĩ Bennet Omalu của Viện nghiên cứu chấn thương não trong bộ phim truyền hình Concussion, người đầu tiên khám phá ra chứng bệnh chấn thương mãn tính (CTE) trong não của một cầu thủ bóng đá. CTE là một bệnh thoái hoá do chấn thương nặng ở đầu mà chỉ có thể phát hiện sau khi đã chết. 


Năm 2016, Smith diễn vai Deadshot trong bộ phim hành động Suicide Squad trong một nhóm siêu ác nhân. Cuối năm đó, Smith đã đóng vai chính trong bộ phim truyền hình của đạo diễn David FrankelCollateral Beauty, đóng vai một nhà quản lý quảng cáo ở New York.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Smith kết hôn với Sheree Zampino năm 1992. Họ có một con trai, Trey Smith, sinh ngày 11 tháng 11 năm 1992, và ly dị vào năm 1995. Trey xuất hiện trong video âm nhạc của cha mình tên là "Just the Two of Us" năm 1998. Anh cũng diễn trong hai tập phim của sitcom All of Us.

Smith kết hôn với nữ diễn viên Jada Koren Pinkett năm 1997. Cùng nhau họ có hai con: Jaden Christopher Syre Smith (sinh năm 1998), người bạn diễn trong bộ phim The Pursuit of Happyness và After Earth, và Willow Camille Reign Smith (sinh năm 2000), con gái của ông đóng trong phim I Am Legend. Smith và gia đình ông sống tại Los Angeles, California

Smith đã liên tục được đưa vào danh sách "Richest 40" của tạp chí Fortune, nằm trong bốn mươi người Mỹ giàu có nhất dưới 40 tuổi.

Niềm tin tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù Smith từ nhỏ đi học tại một trường Công giáo, nhưng anh ta không còn khẳng định là mình theo tín ngưỡng tôn giáo nào nữa.   

Smith trao 1.3 triệu đô la cho các tổ chức từ thiện trong năm 2007, trong đó 450.000 đô la Mỹ được chuyển tới hai bộ phận Cơ đốc, và 122.500 đô la Mỹ được chuyển tới ba tổ chức Scientology; Những tổ chức nhận hỗ trợ còn lại bao gồm "một nhà thờ Hồi giáo ở Los Angeles, các trường học và nhà thờ Cơ đốc khác, và Trung tâm Tưởng niệm Yitzhak Rabin ở Israel." Smith và vợ của ông cũng đã thành lập một trường tiểu học tư nhân ở Calabasas, California, tên là New Village Leadership Academy. Will Smith đã tặng $ 1,2 triệu cho trường vào năm 2010.

Quan điểm chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Smith đã tặng 4,600 đô la cho chiến dịch tranh cử tổng thống năm 2008 của đảng Dân chủ mà người tranh cử là Barack Obama. Ngày 11 tháng 12 năm 2009, Smith và vợ của ông đã tổ chức Hoà nhạc Giải Nobel Hoà bình tại Oslo, Na Uy để chào mừng chiến thắng của Obama khi nhận giải Nobel Hòa bình. Năm 2012, Smith tuyên bố ông ủng hộ việc hợp pháp hoá hôn nhân đồng giới

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Với DJ Jazzy Jeff[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rock the House (1987)
  • He's the DJ, I'm the Rapper (1988)
  • And in This Corner... (1989)
  • Homebase (1991)
  • Code Red (1993)

Solo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Big Willie Style (1997)
  • Willennium (1999)
  • Born to Reign (2002)
  • Lost and Found (2005)

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm phát hành Vai diễn Đạo diễn Ghi chú Ref(s)
Where the Day Takes You 1992 Manny Rocco, MarcMarc Rocco [1]
Made in America 1993 Walters, Tea CakeTea Cake Walters Benjamin, RichardRichard Benjamin [2]
Six Degrees of Separation 1993 Paul Schepisi, FredFred Schepisi [3]
Bad Boys 1995 Lowrey, MikeMike Lowrey Bay, MichaelMichael Bay [4]
Independence Day 1996 Hiller, Capt. StevenCapt. Steven Hiller Emmerich, RolandRoland Emmerich [5]
Men in Black 1997 James Darrell Edwards III
Agent J
[a]
Sonnenfeld, BarryBarry Sonnenfeld [6]
Enemy of the State 1998 Dean, Robert ClaytonRobert Clayton Dean Scott, TonyTony Scott [7]
Wild Wild West 1999 West, Captain JamesCaptain James West Sonnenfeld, BarryBarry Sonnenfeld [8]
Legend of Bagger Vance, TheThe Legend of Bagger Vance 2000 Vance, BaggerBagger Vance Redford, RobertRobert Redford [9]
Ali 2001 Ali, MuhammadMuhammad Ali Mann, MichaelMichael Mann [10]
Showtime 2002 Dey, TomTom Dey Executive producer [11]
[12]
Men in Black II 2002 James Darrell Edwards III
Agent J[a]
Sonnenfeld, BarryBarry Sonnenfeld [13]
Bad Boys II 2003 Lowrey, MikeMike Lowrey Bay, MichaelMichael Bay [14]
Ride or Die 2003 Ross Jr., CraigCraig Ross Jr. Executive producer [11]
[15]
Jersey Girl 2004 Himself Smith, KevinKevin Smith Cameo [16]
[17]
I, Robot 2004 Spooner, Detective DelDetective Del Spooner Proyas, AlexAlex Proyas Executive producer [18]
The Seat Filler 2004 Castle, NickNick Castle Executive producer [11]
[19]
Saving Face 2004 Wu, AliceAlice Wu Producer [11]
[20]
Shark Tale 2004 Oscar (voice) Jenson, VickyVicky Jenson
Bibo Bergeron
Rob Letterman
[21]
Hitch 2005 Hitchens, Alex "Hitch"Alex "Hitch" Hitchens Tennant, AndyAndy Tennant Producer [22]
ATL 2006 Robinson, ChrisChris Robinson Producer [11]
[23]
The Pursuit of Happyness 2006 Gardner, ChrisChris Gardner Muccino, GabrieleGabriele Muccino Producer [24]
I Am Legend 2007 Neville, RobertRobert Neville Lawrence, FrancisFrancis Lawrence [25]
Hancock 2008 Hancock, JohnJohn Hancock Berg, PeterPeter Berg Producer [26]
The Human Contract 2008 Smith, Jada PinkettJada Pinkett Smith Executive producer [11]
[27]
The Secret Life of Bees 2008 Prince-Bythewood, GinaGina Prince-Bythewood Producer [11]
[28]
Lakeview Terrace 2008 LaBute, NeilNeil LaBute Producer [11]
[29]
Seven Pounds 2008 Thomas, TimTim Thomas Muccino, GabrieleGabriele Muccino Producer [30]
The Karate Kid 2010 Zwart, HaraldHarald Zwart Producer [31]
This Means War 2012 McG Producer [32]
Men in Black 3 2012 James Darrell Edwards III
Agent J[a]
Sonnenfeld, BarryBarry Sonnenfeld [33]
After Earth 2013 Raige, CypherCypher Raige Shyamalan, M. NightM. Night Shyamalan Writer (story)
producer
[34]
Anchorman 2: The Legend Continues 2013 ESPN Reporter McKay, AdamAdam McKay Cameo [35]
Winter's Tale 2014 Lucifer Goldsman, AkivaAkiva Goldsman Cameo [36]
Annie 2014 Gluck, WillWill Gluck Producer [37]
Focus 2015 Spurgeon, NickyNicky Spurgeon Ficarra, GlennGlenn Ficarra
John Requa
[38]
Concussion 2015 Omalu, BennetBennet Omalu Landesman, PeterPeter Landesman [39]
Suicide Squad 2016 Floyd Lawton / Deadshot[a] Ayer, DavidDavid Ayer [40]
[41]
Collateral Beauty 2016 Inlet, HowardHoward Inlet Frankel, DavidDavid Frankel [42]
[43]
Bright 2017 Ward, DarylDaryl Ward Ayer, DavidDavid Ayer [44]
[45]
Spies in Disguise Films that have not yet been released 2019 Sterling, LanceLance Sterling Bruno, NickNick Bruno
Troy Quane
Aladdin Films that have not yet been released 2019 The Genie Ritchie, GuyGuy Ritchie Post-production [46]
Gemini Man Films that have not yet been released 2019 Brogan, HenryHenry Brogan Lee, AngAng Lee Filming [47]
Key
Films that have not yet been released Denotes films that have not yet been released

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Năm phát sóng Vai diễn Mạng Ghi chú Ref(s)
ABC Afterschool Special 1990 Hawker ABC Episode: "The Perfect Date"
Cameo
[48]
[49]
The Earth Day Special 1990 Himself ABC [50]
Fresh Prince of Bel-Air, TheThe Fresh Prince of Bel-Air 1990–1996 Will Smith NBC Executive producer (24 episodes) [11]
[51]
Rockin' Through the Decades 1990 Host NBC Documentary of Alvin and the Chipmunks [52]
Blossom 1992 Himself NBC Cameo [53]
NBA All-Star Stay in School Jam 1992 Himself NBC [54]
Happily Ever After: Fairy Tales for Every Child 1997 Pinocchio HBO Episode: "Pinocchio" [55]
All of Us 2003–2007 Jonny UPN
The CW
Executive producer and co-creator [11]
[55]
BET Awards 2005 2005 Host BET [56]
Un-broke: What You Need To Know About Money 2009 Himself ABC [57]
2012 Kids' Choice Awards 2012 Host Nickelodeon [58]
The Queen Latifah Show 2013 CBS Executive producer [59]
One Strange Rock 2018 Host National Geographic 10 episodes [60]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Smith đóng vai 1 nhân vật với 2 tên khác nhau trong phim.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Maslin, Janet (11 tháng 9 năm 1992). “Review/Film; Under the Freeway, A Family of Runaways”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ Maslin, Janet (28 tháng 5 năm 1993). “Review/Film; A Man, a Woman And a Sperm Bank Yield a 90's Romance”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ Maslin, Janet (8 tháng 12 năm 1993). “Review/Film: Six Degrees of Separation; John Guare's 'Six Degrees,' on Art And Life Stories, Real and Fake”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  4. ^ Ebert, Roger (7 tháng 4 năm 1995). “Bad Boys Movie Review & Film Summary (1995)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ 'Independence Day': THR's 1996 Review”. The Hollywood Reporter. 1 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ Travers, Peter (2 tháng 7 năm 1997). “Men in Black”. Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  7. ^ Levy, Emanuel (15 tháng 11 năm 1998). “Review: 'Enemy of the State'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ Ebert, Roger (30 tháng 6 năm 1999). “Wild Wild West Movie Review & Film Summary (1999)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ Ebert, Roger (3 tháng 11 năm 2000). “The Legend of Bagger Vance Movie Review (2000)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ Mitchell, Elvis (25 tháng 12 năm 2001). “Film Review; Master of the Boast, King of the Ring, Vision of the Future”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  11. ^ a ă â b c d đ e ê g Iannucci, Lisa (12 tháng 11 năm 2009). Will Smith: A Biography: A Biography. ABC-CLIO. tr. 120. ISBN 978-0-313-37611-5. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  12. ^ Ebert, Roger (15 tháng 3 năm 2002). “Showtime Movie Review & Film Summary (2002)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  13. ^ Ebert, Roger (3 tháng 7 năm 2002). “Men In Black II Movie Review & Film Summary (2002)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ Scott, A. O. (18 tháng 7 năm 2003). “Film Review; Hot Cars, Burning Rubber And Guys Good and Bad”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  15. ^ “Ride or Die (2003)”. British Board of Film Classification. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  16. ^ Holden, Stephen (26 tháng 3 năm 2004). “Film Review; How to End a Career: Take a Baby to a News Conference”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  17. ^ “Kevin Smith”. BBC. 3 tháng 6 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  18. ^ Levy, Emanuel (10 tháng 2 năm 2006). “I, Robot: Star Will Smith on his Movie”. Emanuel Levy. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  19. ^ “The Seat Filler (2004)”. Rotten Tomatoes. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  20. ^ “Saving Face (2004)”. British Board of Film Classification. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  21. ^ Scott, A. O. (1 tháng 10 năm 2004). “Fish With Stars' Voices in a Pop-Culture Sea”. The New York Times. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  22. ^ Lowry, Brian (4 tháng 2 năm 2005). “Review: 'Hitch'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  23. ^ “ATL (2006)”. British Board of Film Classification. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  24. ^ Lowry, Brian (7 tháng 12 năm 2006). “Review: 'The Pursuit of Happyness'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  25. ^ Ebert, Roger (13 tháng 12 năm 2007). “I Am Legend Movie Review & Film Summary (2007)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  26. ^ McCarthy, Todd (24 tháng 6 năm 2008). “Review: 'Hancock'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  27. ^ Fleming, Michael. “Pinkett Smith writing own 'Contract'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  28. ^ “The Secret Life of Bees”. British Board of Film Classification. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  29. ^ “Lakeview Terrace”. British Board of Film Classification. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  30. ^ Mc Carthy, Todd (17 tháng 12 năm 2008). “Review: 'Seven Pounds'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  31. ^ Chang, Justin (3 tháng 6 năm 2010). “Review: 'The Karate Kid'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  32. ^ Debruge, Peter (9 tháng 2 năm 2012). “Review: 'This Means War'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  33. ^ Ebert, Roger (23 tháng 5 năm 2012). “Men in Black III Movie Review (2012)”. Roger Ebert. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  34. ^ Foundas, Scott (29 tháng 5 năm 2013). “Film Review: 'After Earth'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  35. ^ Alexander, Bryan (23 tháng 12 năm 2013). “Exclusive: Legendary cameos of 'Anchorman 2'. USA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  36. ^ Setoodeh, Ramin (12 tháng 2 năm 2014). “Will Smith Makes Surprise Appearance in 'Winter's Tale'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  37. ^ Scheib, Ronnie (14 tháng 12 năm 2014). “Film Review: 'Annie'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  38. ^ Collin, Robbie (8 tháng 4 năm 2015). “Focus: 'a long con'. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  39. ^ Robey, Tim (12 tháng 2 năm 2016). “Concussion review: 'predictable'. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  40. ^ Wigler, Josh (19 tháng 2 năm 2015). “Will Smith Wants To Make History With 'Suicide Squad'. MTV. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  41. ^ Collin, Robbie (5 tháng 8 năm 2016). “Suicide Squad is a crushingly puerile semi-pornographic slog — review”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  42. ^ “Will Smith tells us (sort of) about Collateral Beauty”. Entertainment Weekly. 13 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  43. ^ Nordine, Michael (14 tháng 8 năm 2016). “Will Smith Calls 'Collateral Beauty' Ensemble 'The Avengers' of a Christmas Dramedy — First Photo”. Indiewire. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  44. ^ Kroll, Justin (2 tháng 3 năm 2016). “Will Smith, David Ayer Reteaming on Max Landis Spec 'Bright'. Variety. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2016. 
  45. ^ Evry, Max (9 tháng 11 năm 2016). “First Bright Set Photos Featuring Will Smith in Costume”. ComingSoon.net. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  46. ^ Robinson, Joanna (15 tháng 7 năm 2017). “Disney Announces Main Aladdin Cast Including Will Smith”. Vanity Fair. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2017. 
  47. ^ “Ang Lee and Will Smith Start Filming Gemini Man”. comingsoon.net. 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2018. 
  48. ^ “New Again: Will Smith”. Interview. Tháng 10 năm 1990. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  49. ^ “The latest in kids products”. Entertainment Weekly. 13 tháng 4 năm 1990. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016. 
  50. ^ Blevins, Joe (22 tháng 4 năm 2016). “Celebrate Earth Day by watching this insane all-star TV special from 1990”. The A.V. Club. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  51. ^ Waxman, Olivia (10 tháng 9 năm 2015). “The Fresh Prince Turns 25: The Show's Creators on Will Smith, Reboots and Race”. Time. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  52. ^ Fearn-Banks, Kathleen; Burford-Johnson, Anne (3 tháng 10 năm 2014). Historical Dictionary of African American Television. Rowman & Littlefield Publishers. tr. 432. ISBN 978-0-8108-7917-1. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  53. ^ Marine, Brooke (10 tháng 9 năm 2014). “24 Things You Didn't Know About "The Fresh Prince of Bel-Air". Complex. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  54. ^ “New York Magazine”. New York Media, LLC. 10 tháng 2 năm 1992. tr. 125. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  55. ^ a ă “Will Smith List of Movies and TV Shows”. TV Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016. 
  56. ^ “Will and Jada Make a Grand Entry”. BET. 28 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  57. ^ Mayerowitz, Scott (28 tháng 5 năm 2009). “Un-Broke: What You Need to Know About Money”. ABC. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  58. ^ “Kids' Choice Awards: Justin Bieber Shares Slime with Will Smith”. Billboard. 31 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  59. ^ Braxton, Greg (28 tháng 8 năm 2013). “Queen Latifah nabs Will Smith, John Travolta for her new talk show”. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016. 
  60. ^ Fienberg, Daniel (26 tháng 3 năm 2018). 'One Strange Rock': TV Review”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Giải Sự lựa chọn của Công chúng Bản mẫu:Giải Điện ảnh của MTV